Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là:
Liệt kê các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 7.
Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là: .
Kết quả của phép tính bằng:
Dựa vào cách nhân lũy thừa cùng cơ số.
.
Số 19 được viết trong hệ La Mã là:
Dựa vào cách viết số La Mã.
Số 19 được viết trong hệ La Mã là: .
Luỹ thừa có giá trị bằng:
Dựa vào cách tính lũy thừa.
Ta có: .
Các số . Số nào là số nguyên tố
Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.
Dựa vào bảng số nguyên tố đã học, ta thấy 2; 19; 29 đều là các số nguyên tố.
Cho tập hợp ta có:
Dựa vào kiến thức về tập hợp.
nên A đúng.
nên B sai.
nên C sai.
là tập hợp => không sử dụng “” nên D sai.
Số là số
Dựa vào dấu hiệu chia hết.
Số 24375 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Ta có: 2 + 4 + 3 + 7 + 5 = 21 3 nhưng không chia hết cho 9 nên số 24375 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
Vậy số 24375 chia hết cho 3 và 5.
Tìm biết thì x bằng:
Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.
Số chia hết cho cả
Dựa vào dấu hiệu chia hết.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0 nên loại đáp án A và C.
Số chia hết cho cả 3 và 9 thì phải chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của số đó phải chia hết cho 9. Ta có:
4 + 3 + 8 + 0 = 15 không chia hết cho 9.
8 + 0 + 8 + 2 + 0 = 18 chia hết cho 9.
Vậy số chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 là 80820.
Kết quả phép chia
Dựa vào quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Xét tập hợp
Dựa vào kiến thức về bội số.
Ta có: 28 = 14.2 nên 28 là bội của 14.
Kết quả phân tích số
Dựa vào phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố.
420 = 2.2.3.5.7 = 22.3.5.7.
Nếu
Dựa vào dấu hiệu chia hết.
Nếu
Kết quả của phép tính
Sử dụng quy tắc tính với số tự nhiên, đưa lũy thừa về số tự nhiên để tính.
Số x mà
Chuyển vế và thực hiện tính toán với lũy thừa cùng cơ số.
Vậy x = 6.
Tam giác đều ABC có:
Dựa vào đặc điểm của tam giác đều.
Trong tam giác đều ba cạnh có độ dài bằng nhau nên AB = BC = CA.
Cho hình bình hành ABCD có
Vẽ hình và sử dụng công thức tính chu vi hình bình hành.

Chu vi hình bình hành ABCD là: C = 2(AB + BC) = 2(6 + 4) = 2.10 = 20 (cm)
Hình sau có bao nhiêu hình vuông

Quan sát hình vẽ.
Hình trên có 9 hình vuông nhỏ; 4 hình vuông tạo bởi 4 hình vuông nhỏ và 1 hình vuông lớn nên có tổng cộng 9 + 4 + 1 = 14 hình vuông.
Cho chu vi hình thoi là
Dựa vào công thức tính chu vi hình thoi.
Chu vi của hình thoi là: C = 4.cạnh = 20cm. Do đó, độ dài cạnh của hình thoi là 20:4 = 5cm.
Một hình chữ nhật có chiều dài là 12m, chiều rộng là 8m. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Diện tích hình vuông đó là:
Dựa vào công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
Chu vi hình chữ nhật (hình vuông) là: 2.(12 + 8) = 2.20 = 40(m)
Cạnh hình vuông là: 40:4 = 10(m)
Diện tích hình vuông đó là: 10.10 = 100 (m2).
Phần II. Tự luận
Thực hiện các phép tính (tính nhanh nếu có thể)
a)
b)
c)
Sử dụng các quy tắc tính với số tự nhiên và lũy thừa.
a)
b)
c)
Tìm số tự nhiên x, biết:
a)
b)
Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.
a)
Vậy
b)
Vậy
a) Viết tập hợp A các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5, biết
b) Thay * bằng chữ số nào để được số
a) Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5.
b) Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 3.
a) Các số chia hết cho 2 và 5 thì chữ số tận cùng phải bằng 0, vậy các số n thỏa mãn chữ số tận cùng bằng 0 và
b) Để
Để
thì
hay
Từ (1) và (2), ta có
Một hình bình hành ABCD có

Tính chiều cao của hình bình hành ban đầu.
Tính diện tích hình bình hành ABCD.
Phần diện tích giảm đi khi thu hẹp hình bình hành ABCD thành hình bình hành AEGD chính là diện tích hình bình hành EBCG và bằng
Chiều cao của hình bình hành EBCG hay ABCD là:
Diện tích hình bình hành ABCD là:
Vậy diện tích hình bình hành ABCD là
Cho
Không tính tổng A, hãy chứng tỏ A chia hết cho 3.
Sử dụng cách nhóm nhân tử chung, chứng minh A bằng tích của 3 và một số hạng khác nên A chia hết cho 3.
Ta có:
A
A
A
A
Vì





