Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 - Đề số 2

Lớp 6
60 phút
17 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Tập hợp N∗{\mathbb{N}^*} được biểu diễn bằng?

A.

{0;1;2;3;4;5.........}\left\{ {0;1;2;3;4;5.........} \right\}.

B.

{0,1,2,3,4,5.........}\left\{ {0,1,2,3,4,5.........} \right\}.

C.

{1,2,3,4,5.........}\left\{ {1,2,3,4,5.........} \right\}.

D.

{1;2;3;4;5.........}\left\{ {1;2;3;4;5.........} \right\}.

Câu 2:

Tìm x biết: 178−x:3=164178 - x:3 = 164. Khi đó x bằng

A.

1026.

B.

42.

C.

114.

D.

14.

Câu 3:

Kết quả phép tính 97:93{9^7}:{9^3} bằng

A.

95{9^5}.

B.

94{9^4}.

C.

97{9^7}.

D.

90{9^0}.

Câu 4:

Kết quả phép tính 4.52−81:32{4.5^2} - 81:{3^2} bằng

A.

31.

B.

90.

C.

30.

D.

91.

Câu 5:

Công thức nào sau đây biểu diễn phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số?

A.

am.an=am+n{a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}.

B.

am:an=am+n{a^m}:{a^n} = {a^{m + n}}.

C.

am.an=am−n{a^m}.{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}.

D.

am:an=am−n{a^m}:{a^n} = {\rm{ }}{a^{m - n}}.

Câu 6:

Nếu x là số tự nhiên sao cho (x−1)2=16{\left( {x - 1} \right)^2} = 16 thì x bằng

A.

1.

B.

4.

C.

5.

D.

17.

Câu 7:

Số 600 phân tích ra thừa số nguyên tố là

A.

23.3.52{2^3}{.3.5^2}.

B.

24.3.52{2^4}{.3.5^2}.

C.

23.3.5{2^3}.3.5.

D.

24.52.32{2^4}{.5^2}{.3^2}.

Câu 8:

Biểu thức 2.3.5 + 35 chia hết cho số nào sau đây?

A.

2.

B.

3.

C.

5.

D.

7.

Câu 9:

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào có các phần tử đều là số nguyên tố

A.

{1; 3;  4;  5;  7}\left\{ {1;\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7} \right\}.

B.

{1;2;  3;   5;  7}\left\{ {1;2;\,\,3;\,\,\,5;\,\,7} \right\}.

C.

{2;  13;  5;  27}\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,27} \right\}.

D.

{2;  13;  5;  29}\left\{ {2;\,\,13;\,\,5;\,\,29} \right\}.

Câu 10:

Hãy chọn câu sai. Trong hình chữ nhật có:

A.

Hai cạnh đối bằng nhau.

B.

Hai đường chéo bằng nhau.

C.

Bốn cạnh bằng nhau.

D.

Hai cạnh đối song song với nhau.

Câu 11:

Cho một hình vuông, hỏi nếu cạnh của hình vuông đã cho tăng gấp 3 lần thì diện tích của nó tăng gấp bao nhiêu lần?

A.

3.

B.

6.

C.

8.

D.

9.

Câu 12:

Một hình thoi có diện tích bằng 24 cm2. Biết độ dài một đường chéo bằng 6 cm, tính độ dài đường chéo còn lại của hình thoi đó.

A.

4 cm.

B.

8 cm.

C.

12 cm.

D.

16 cm.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

a) 146+121+54+379146 + 121 + 54 + 379

b) 23.17−23.14{2^3}.17-{2^3}.14

c) 519:517+3.33−70{5^{19}}:{5^{17}} + {3.3^3}-{7^0}

d) 50−[(20−23):2]50-\left[ {\left( {20-{2^3}} \right):2} \right]

Câu 2:

Tìm số tự nhiên x, biết

a) 5.x−13=1025.{\rm{x}} - 13 = 102

b) 21+3x−2=4821 + {3^{{\rm{x}} - 2}} = 48

c) 2.x−14=5.232.x-14 = {5.2^3}

Câu 3:

Tìm các chữ số a, b để: Số 4a12b‾\overline {4a12b} chia hết cho cả 2; 5 và 9.

Câu 4:

Một người thợ làm khung thép cho ô thoáng khí cửa ra vào có kích thước và hình dạng như hình vẽ dưới đây. Khung thép bên ngoài là một hình chữ nhật có chiều dài 160 cm160\,{\rm{cm}} và chiều rộng 60 cm60\,{\rm{cm}}. Phía trong là hai hình thoi cạnh 50 cm50\,{\rm{cm}}. Hỏi chiều dài của thanh thép ban đầu là bao nhiêu, biết sau khi làm xong khung thép thì thanh thép còn dư 10cm? (Coi như các mối hàn không đáng kể).

Câu 5:

Cho B=3+32+33+...+3100B = 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{100}}

Tìm số tự nhiên n, biết rằng 2B+3=3n2B + 3 = {3^n}

Gửi bài