Đề thi giữa kì 1 Toán 10 năm 2025 - 2026 trường THPT Xuân Trường - Ninh Bình
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong tam giác ABC bất kì với BC = a, AC = b, AB = c và S là diện tích tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác.
.
Cặp số (x; y) nào sau đây là nghiệm của bất phương trình 2x – y + 1 < 0?
(2; -1).
(1; 4).
(3; 5).
(0; -1).
Thay lần lượt từng cặp số vào bất phương trình, nếu thỏa mãn thì cặp số đó là nghiệm của bất phương trình.
Có 2.1 – 4 + 1 = -1 < 0 nên (1; 4) là nghiệm của bất phương trình.
Cho góc thoả mãn . Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Sử dụng đường tròn lượng giác để xác định dấu các giá trị lượng giác.
Với , ta có .
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề?
Các em hãy cố gắng học tập!
3 là số nguyên tố.
Hôm nay trời đẹp quá!
Bạn có khỏe không?
Mệnh đề là một khẳng định có tính đúng sai.
“3 là số nguyên tố” là một mệnh đề.
Ký hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề: “3 là một số tự nhiên”?
.
.
.
.
Kí hiệu thể hiện phần tử thuộc một tập hợp. Kí hiệu thể hiện tập hợp chứa trong tập hợp.
3 là một phần tử nên ta viết .
Cho tam giác ABC, mệnh đề nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Áp dụng định lí cosin.
.
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
.
.
.
.
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có một trong các dạng sau: ; ; ; . Trong đó: là những số thực cho trước ( không đồng thời bằng 0); và là các ẩn.
là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Trong các câu sau câu nào là mệnh đề chứa biến?
.
18 là số chẵn.
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.
9 là số nguyên tố.
Mệnh đề chứa biến là một khẳng định nhưng không là mệnh đề, chỉ khi cho biến một giá trị cụ thể thì câu đó trở thành mệnh đề. Mệnh đề chứa biến có thể chứa một hoặc nhiều biến.
là mệnh đề chứa biến.
Cho góc thoả mãn . Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?
.
.
.
.
Dựa vào quan hệ giữa giá trị lượng giác của hai góc bù nhau.
sai vì .
Điểm nào sau đây không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình ?
(-1; 4).
(0; 0).
(-3; 4).
(-2; 4).
Thay tọa độ từng điểm vào hệ bất phương trình, nếu không thỏa mãn hệ thì điểm đó không thuộc miền nghiệm.
Thay tọa độ (0; 0) vào hệ phương trình thấy không thỏa mãn hệ, do đó điểm (0; 0) không thuộc miền nghiệm.
Cho A = {1; 3; 5}. Tập hợp nào sau đây là tập con của tập A?
{1; 3}.
{1; 3; 5; 6}.
{0; 1; 5}.
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con (tập con) của B.
Hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là một hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y.
Mỗi (hệ) bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y chỉ chứa tối đa hai ẩn x và y, đồng thời không chứa các số hạng như
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Bạn Nam tiết kiệm được 450 nghìn đồng. Trong đợt ủng hộ các bạn học sinh đồng bào miền Trung bị lũ lụt vừa qua, bạn Nam đã ủng hộ x tờ tiền loại 20 nghìn đồng, y tờ tiền loại 10 nghìn đồng. Khi đó:
Tổng số tiền loại 20 nghìn đồng mà bạn Nam đã ủng hộ là 20x nghìn đồng.
Tổng số tiền loại 10 nghìn đồng mà bạn Nam đã ủng hộ là 20y nghìn đồng.
Tổng số tiền bạn Nam đã ủng hộ là 20x + 10y nghìn đồng.
Bất phương trình biểu thị số tiền đã ủng hộ của bạn Nam là
Số tiền của mỗi loại tờ tiền = (Mệnh giá) . (Số tờ).
Tổng số tiền ủng hộ = (Số tiền loại 20 nghìn) + (Số tiền loại 10 nghìn).
Số tiền ủng hộ không vượt quá tổng số tiền bạn Nam có (450 nghìn đồng).
a) Đúng. Số tiền loại 20 nghìn đồng đã ủng hộ là 20x nghìn đồng.
b) Sai. Số tiền loại 10 nghìn đồng đã ủng hộ là 10y nghìn đồng.
c) Đúng. Tổng số tiền Nam ủng hộ là 20x + 10y nghìn đồng.
d) Đúng. Vì tổng số tiền ủng hộ không vượt quá 450 nghìn đồng nên ta có bất phương trình
Cho ba tập hợp A = [-2; 2], B = [1; 5], C = [0; 1). Khi đó:
Dựa vào các định nghĩa:
a) Sai.
b) Đúng.
c) Đúng. Ta có
d) Sai. Vì
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Viết tập hợp
Giải phương trình
Vì
Một người đi dọc bờ biển từ vị trí A đến vị trí B và quan sát một ngọn hải đăng. Góc nghiêng của phương quan sát từ các vị trí A, B tới ngọn hải đăng với đường đi của người quan sát lần lượt là

Sử dụng định lý sin, hệ thức lượng trong tam giác.

Gọi C là chân ngọn hải đăng, H là chân đường cao từ C xuống AB.
Áp dụng định lí sin của tam giác ABC:
Xét tam giác CHB tại H:
Cho hệ bất phương trình:
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình (I) trên mặt phẳng tọa độ (là một miền đa giác). Xác định các đỉnh của miền đa giác, từ đó tìm m sao cho bất phương trình
Xác định miền nghiệm:
- Giao điểm của x + y = 5 và x – 2y = 2 là A(4; 1).
- Giao điểm của x + y = 5 và y = 3 là B(2; 3).
- Giao điểm của x – 2y = 2 và y = 3 là C(8; 3).
Miền nghiệm của hệ (I) là tam giác ABC (kể cả biên) với các đỉnh A(4; 1), B(2; 3) và C(8; 3).
Ta có
Tính giá trị của
f(4; 1) = -3; f(2; 3) = 11; f(8; 3) = -1.
Vậy
Cho
Áp dụng công thức
Ta có:
Vì
Vậy a + b = 4 + 5 = 9.
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Cho hai tập hợp A = [1; 3] và B = (-1; 2). Tìm tập hợp C là giao của hai tập hợp A và B.
Biểu diễn hia tập hợp trên hai trục số, phần giao của hai tập hợp là phần không bị gạch ở cả hai trục số.
a) Cho góc
b) Cho góc
a) Áp dụng công thức
b) \(\tan \alpha + \cot \alpha = 3\).
a) Vì
Khi đó
b) Vì
Khi đó từ
Ông An vừa được cấp một mảnh đất trồng lúa có dạng hình thang ABCD với AD // BC (xem minh họa hình bên dưới).

Cạnh AB dọc theo đường đi và có độ dài 70m. Sử dụng giác kế, người ta đo được các góc
Áp dụng định lí sin.
Ta có
Áp dụng định lý sin cho tam giác
Suy ra diện tích tam giác
Lại có
Áp dụng định lý sin cho tam giác ABD, ta có:
Suy ra diện tích tam giác ACD là:
Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm là sản phẩm loại I và sản phẩm loại II. Mỗi kg sản phẩm loại I cần 2 kg nguyên liệu và 30 giờ, thu lãi được 40 nghìn đồng. Mỗi kg sản phẩm loại II cần 4 kg nguyên liệu và 15 giờ, thu lãi được 30 nghìn đồng. Xưởng có 200 kg nguyên liệu và 1200 giờ làm việc tối đa. Gọi x, y lần lượt là số kg sản phẩm loại I và loại II mà xưởng sản xuất được.
a) Lập các bất phương trình theo x và y thể hiện tổng số nguyên liệu và tổng thời gian sản xuất của xưởng sản xuất trên sao cho có tối đa 200 kg nguyên liệu và 1200 giờ làm việc.
b) Nên sản xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu để có mức lời cao nhất?
Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Tổng nguyên liệu được dùng là 2x + 4y (kg) nên ta có
Tổng thời gian sản xuất là 30x + 15y (giờ) nên ta có
Ta có hệ:
Miền nghiệm của hệ bất phương trình chính là miền của tứ giác OABC (kể cả các cạnh của tứ giác đó) với O(0; 0), A(0; 50), B(20; 40), C(40; 0).

Lãi thu về từ việc sản xuất hai sản phẩm là:
Tại O(0; 0), ta có F(0; 0) = 0;
Tại A(0; 50), ta có F(0; 50) = 1500;
Tại B(20; 40), ta có F(20; 40) = 2000;
Tại C(40; 0), ta có F(40; 0) = 1600.
Vậy lãi suất cao nhất thu được bằng 2000 nghìn đồng, khi đó x = 20, y = 40 (tức là xưởng cần sản xuất ra 20 sản phẩm loại I và 40 sản phẩm loại II).





