Đề thi giữa kì 1 môn Toán lớp 5 Trường TH & THCS Ngọc Lâm - Hưng Yên năm 2025 - 2026
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng chiều dài.
a. Tính diện tích thửa ruộng đó?
b. Người ta trồng khoai trên thửa ruộng đó, biết rằng cứ 10m2 thì thu hoạch được 70kg khoai tây. Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ khoai tây?
a)
- Tính chiều rộng bằng cách lấy chiều dài nhân với .
- Tính diện tích bằng cách lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
b) Tính số khoai tây thu hoạch được bằng cách lấy diện tích thửa ruộng chia cho rồi nhân với . Sau đó đổi đơn vị từ ki-lô-gam sang tạ.
a)
Chiều rộng của thửa ruộng hình chữ nhật là:
(m)
Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:
()
b)
Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được số ki-lô-gam khoai tây là:
(kg)
Đổi 16800 kg = 168 tạ
Đáp số: a) 2400 ; b)168 tạ khoai tây
Tính
a) 4 - 2 = ……………………………………………..………………………………..
b) 2 : 1 = ……………………………………………………………………..………
a) Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép trừ hai phân số bằng cách quy đồng mẫu số.
b) Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép chia hai phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược).
a) 4 - 2 = - = - =
b) 2 : 1 = : = =
Lan gieo xúc xắc nhiều lần liên tiếp và được kết quả như sau:
| Số chấm xuất hiện | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
| Số lần lặp lại | 3 | 4 | 1 | 2 | 3 | 0 |
a) Lan đã gieo xúc xắc tất cả ....................................... lần.
b) Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt chẵn và tổng số lần gieo xúc xắc: .............
a) Cộng tất cả số lần lặp lại của các mặt xuất hiện để tìm tổng số lần gieo xúc xắc.
b) Tìm số lần xuất hiện các mặt có số chấm chẵn. Sau đó viết tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt chẵn và tổng số lần gieo xúc xắc.
a) Lan đã gieo xúc xắc tất cả 13 lần.
b) Viết tỉ số của số lần xuất hiện mặt chẵn và tổng số lần gieo xúc xắc:
Quan sát các đồng hồ và thực hiện yêu cầu sau:

Đồng hồ F chỉ mấy giờ thì phù hợp với quy luật? Điền vào chỗ chấm................................
Xác định khoảng thời gian chênh lệch giữa hai đồng hồ liên tiếp đứng cạnh nhau. Lấy thời gian ở đồng hồ E cộng thêm khoảng thời gian quy luật đó để tìm giờ trên đồng hồ F.
Ta có:
Từ đồng hồ A đến đồng hồ B tăng thêm 50 phút (4 giờ 45 phút + 50 phút = 5 giờ 35 phút)
Từ đồng hồ B đến đồng hồ C tăng thêm 50 phút (5 giờ 35 phút + 50 phút = 6 giờ 25 phút)
Từ đồng hồ C đến đồng hồ D tăng thêm 50 phút (6 giờ 25 phút + 50 phút = 7 giờ 15 phút)
Từ đồng hồ D đến đồng hồ E tăng thêm 50 phút (7 giờ 15 phút + 50 phút = 8 giờ 05 phút)
Quy luật là mỗi đồng hồ sau hơn đồng hồ trước 50 phút.
Đồng hồ F chỉ thời gian là: 8 giờ 05 phút + 50 phút = 8 giờ 55 phút (hay 08:55)
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là 08:55.
Đồng hồ bên có số đo góc là:

90°
120°
30°
150°
Dùng thước đo góc để đo góc tạo bởi hai kim đồng hồ.
Đồng hồ bên có số đo góc là 150°.
Một hình vuông có cạnh là m thì chu vi hình vuông là:
m
m
2 m
m
Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
Chu vi của hình vuông đó là: (m) = (m)
2 ha 13 m2 = .........ha
213
2,13
2,013
2,0013
Áp dụng cách đổi: 1 ha = 10 000 m2
2 ha 13 m2 = 2,0013 ha
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: 14 km2 6 ha = .........ha
14006
1406
1460
146
Áp dụng cách đổi: 1 km2 = 100 ha
14 km2 6 ha = 1406 ha
Dãy số nào được xếp theo thứ tự tăng dần:
0,74 ; 0,75 ; 1,13 ; 2,03
6; 6,5; 6,12; 6,98
7,08 ; 7,5 ; 7,503; 7,11
9,03 ; 9,07 ; 9,13 ; 9,108
So sánh các số thập phân để xác định dãy số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Dãy số nào được xếp theo thứ tự tăng dần là : 0,74 ; 0,75 ; 1,13 ; 2,03
Làm tròn đến số Pi : 3,141592......đến hàng phần trăm là:
3,14
0,314
31,4
3,15
Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số ở hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Làm tròn đến số Pi : 3,141592......đến hàng phần trăm là: 3,14
Chữ số 7 trong số thập phân 2,357 có giá trị là:
7
0,07
Em dựa vào hàng của chữ số 7 để xác định giá trị của chữ số đó.
Chữ số 7 trong số thập phân 2,357 có giá trị là:
Số thập phân “Bảy mươi lăm phẩy ba mươi ba” có phần thập phân là:
75
53
37
33
Số thập phân gồm hai phần: phần nguyên nằm bên trái dấu phẩy, phần thập phân nằm bên phải dấu phẩy.
Số "Bảy mươi lăm phẩy ba mươi ba" viết là 75,33. Phần thập phân là 33.
Số thập phân bằng với 0,279 là:
0,0279
0,2790
2,079
0,2079
Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
Số thập phân bằng với 0,279 là: 0,2790.
Cho các phân số sau . Có .... phân số thập phân.
1
2
3
4
Em phát hiện các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, 10000,...
Có 3 phân số thập phân là: 15/10; 79/1000 và 24/100





