Đề thi giữa học kì 1 môn Toán 5 trường Tiểu học và THCS Minh Khai năm học 2024 - 2025
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Mẹ em đi chợ mua một cân rưỡi thịt lợn và 8 lạng thịt bò. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam thịt lợn và thịt bò?
Đổi các đơn vị đo sang đơn vị kg
Số kg thịt lợn và thịt bò = số kg thịt lợn + số kg thịt bò
Đổi: 1 cân rưỡi = 1,5 kg ; 8 lạng = 0,8 kg
Mẹ mua tất cả số ki-lô-gam thịt lợn và thịt bò là:
1,5 + 0,8 = 2,3 (kg)
Đáp số: 2,3 kg
Một cửa hàng có 16 tạ gạo. Buổi sáng, cửa hàng bán được 2,25 tạ gạo; buổi chiều bán được 1,25 tạ gạo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu tạ gạo?
Bước 1. Tìm số tạ gạo cửa hàng bán được = số tạ gạo bán được buổi sáng + số tạ gạo bán được buổi chiều
Bước 2. Tìm số tạ gạo của hàng còn lại = số tạ gạo cửa hàng có - số tạ gạo cửa hàng đã bán
Số tạ gạo cửa hàng bán được là:
2,25 + 1,25 = 3,5 (tạ)
Cửa hàng còn lại số tạ gạo là:
16 - 3,5 = 12,5 (tạ)
Đáp số: 12,5 tạ gạo
Một ô tô đi từ A đến B, giờ thứ nhất đi được quãng đường, giờ thứ hai đi được quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô đó đi được bao nhiêu phần quãng đường?
Số phần quãng đường đi trong 2 giờ = số phần quãng đường đi trong giờ thứ nhất + số phần quãng đường đi trong giờ thứ hai
Sau hai giờ, ô tô đó đi được số phần quãng đường là:
(quãng đường)
Đáp số: quãng đường
Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng bằng chiều dài. Vậy diện tích mảnh đất đó là: .......................ha.
B1. Tìm chiều rộng = chiều dài x
B2. Diện tích = chiều dài x chiều rộng
Chiều rộng mảnh đất là:
(m)
Diện tích mảnh đất đó là:
150 x 90 = 13 500 (m2)
Đáp số: 13 500 m2
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

- Để làm tròn đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số hàng phần mười với 5, nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- Để làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5, nếu chữ số hàng phần nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
a) S (vì số thập phân 34,82 làm tròn đến số tự nhiên gần nhất được số 35)
b) Đ
Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm để 36 km2 7 ha = ... km2 là:
36,07
36,7
36,007
3,67
Áp dụng cách đổi: 1km2 = 100 ha
36 km2 7 ha = km2
Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm để 9 tấn 12 kg = ... tấn là:
9,12
9,012
91,2
9,21
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg
9 tấn 12 kg = 9,012 tấn
Kết quả của phép tính 75,86 – 38,276 là:
37,586
37,584
36,586
37,486
B1: Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
B2. Trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

75,86 - 38,276 = 37,584
Kết quả của phép tính 28,19 + 7,54 là:
34,73
35,63
35,73
36,73
Bước 1. Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
Bước 2. Cộng các chữ số cùng hàng thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

28,19 + 7,54 = 35,73
Số thập phân gồm có: “71 đơn vị, 2 phần mười và 4 phần nghìn” viết là:
71,042
71,024
71,204
71,024
Để viết số thập phân, ta viết phần nguyên, viết dấu phẩy rồi viết phần thập phân.
Số thập phân gồm có: “71 đơn vị, 2 phần mười và 4 phần nghìn” viết là: 71,204
Số thập phân 16,003 đọc là:
Mười sáu phẩy ba.
Mười sáu phẩy không ba.
Mười sáu phẩy không không ba.
Mười sáu phẩy ba trăm.
Để đọc số thập phân, ta đọc phần nguyên, dấu phẩy, rồi đến phần thập phân.
Số thập phân 16,003 đọc là: Mười sáu phẩy không không ba.
Số bé nhất trong các số 10 000 000; 102 345; 987 654; 99 999 là:
10 000 000
102 345
987 654
99 999
Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Số bé nhất trong các số đã cho là 99 999.
Số gồm: “9 chục triệu, 3 trăm nghìn, 4 nghìn và 8 đơn vị” viết là:
90 340 008
90 304 008
90 340 800
90 340 080
Dựa vào cách viết số có tới ba chữ số theo từng lớp lần lượt từ trái sang phải.
Số gồm: “9 chục triệu, 3 trăm nghìn, 4 nghìn và 8 đơn vị” viết là: 90 304 008





