Đề khảo sát chất lượng Toán 11 năm 2024 - 2025 sở GD&ĐT Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Với a là số thực dương tùy ý, bằng
Tính chất của logarit.
.
Cho tứ diện ABCD. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (AMD) và (BCD) là đường thẳng nào dưới đây?
CD
BC
MA
MD
Tìm 2 điểm chung của 2 mặt phẳng.
Ta có (AMD) và (BCD) có điểm chung là M, D nên giao tuyến là MD.
Cho hàm số y = cos 2x có đồ thị như hình vẽ:

Số nghiệm của phương trình trên đoạn là
6
2
4
Vô số
Sử dung tương giao đồ thị hàm số.
Ta thấy đồ thị hàm số cắt tại 4 điểm trong nên có tất cả 4 nghiệm.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Hai điểm M, N lần lượt là trung điểm của SB và SC. Đường thẳng MN song song với mặt phẳng nào sau đây?

(SAB)
(SCD)
(SAD)
(SBD)
Tính chất đường trung bình.
Ta thấy MN là đường trung bình của MN // BC // AD, suy ra MN // (SAD).
Điểm thi môn Toán trong Kỳ thi Tốt nghiệp trung học phổ thông của 690 học sinh trường THPT X được thống kê bởi bảng số liệu như sau:

Điểm trung bình môn Toán của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng
5,4
6,4
7,4
7,0
Công thức tìm giá trị trung bình.
Ta có .
Giá trị của bằng
2
1
-1
0
Chia cả tử và mẫu cho .
.
Từ thành phố A đến thành phố B có 4 con đường đi, từ thành phố B đến thành phố C có 3 con đường đi. Số cách đi từ thành phố A đến thành phố C mà phải đi qua thành phố B là
12
1
42
7
Quy tắc nhân xác suất.
Theo quy tắc nhân có tất cả 4.3 = 12 cách.
Tập xác định của hàm số là
Giải phương trình .
Ta có .
Cho dãy số với . Giá trị của bằng
7
28
10
12
Thay vào .
Thay vào ta được .
Thống kê thời gian hoàn thành một đề thi online của 25 học sinh, ta được bảng sau:

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm nào dưới đây?
[25; 30)
[15; 20)
[5; 10)
[10; 15)
Tìm nhóm có tần số lớn nhất.
Nhóm [15;20] có 10 học sinh nhiều nhất nên là nhóm chứa mốt.
Cho cấp số nhân với và . Công bội của cấp số nhân đã cho là
2
-2
Công bội .
Công bội .
Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong như hình vẽ?

Dựa vào tập xác định và các điểm mà đồ thị đi qua.
Từ đồ thị ta thấy hàm số xác định trên , nghịch biến và đi qua nên .
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
Tính biểu thức
Tính
a) Đúng. Khi
b) Sai. Có
c) Đúng. Ta có:
Vậy hàm số liên tục trên
d) Sai. Khi
Cho hình H là một tam giác đều cạnh a) Người ta lần lượt thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Chia mỗi cạnh của hình H thành ba đoạn thẳng bằng nhau. Trên mỗi đoạn thẳng ở giữa, dựng một tam giác đều nằm ngoài hình H, sau đó xóa bỏ đoạn ở giữa, ta được hình
Bước 2: Tiếp tục lặp lại quá trình trên với mỗi cạnh của hình
Sau nhiều bước thực hiện như trên, ta được một hình giống như bông tuyết, gọi là bông tuyết Von Koch.

Phân tích đề bài, suy ra độ dài cạnh và số cạnh của các hình
a) Đúng. Chia mỗi cạnh của hình H thành ba đoạn thẳng bằng nhau nên mỗi đoạn là có độ dài
b) Đúng. Độ dài mỗi cạnh của hình
Độ dài mỗi cạnh của hình
Suy ra độ dài hình
c) Đúng.
Có
Vậy dãy số
d) Sai. Hình
Hình
Chu vi hình
Vậy hình
Giả sử số lượng của một quần thể vi sinh vật tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm (phụ thuộc vào thời gian nuôi cấy) được mô hình hóa bằng hàm số
Có P(0) = 20, tính
Tính giới hạn tại vô cùng của hàm
Giải bất phương trình
a) Đúng. Ta có
b) Sai. Sau 2 giờ, số vi sinh vật là
c) Đúng. Ta cần tính
Khi
Vậy số lượng vi khuẩn trong quần thể không lớn hơn 100.
d) Sai. Ta có:
Để số lượng vi sinh vật trong quần thể lớn hơn 90 thì cần nuôi cấy ít nhất 4,48 giờ.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, AD // BC, AD = 2BC. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD, điểm M là trung điểm của đoạn thẳng SC.
Vẽ hình.
Xét điểm A, M có thuộc mặt phẳng (SAC) không.
Xét hai điểm S, O cùng thuộc mặt phẳng (SAC) và mặt phẳng (SBD) không
Gọi giao điểm của AM và SO là I, chứng minh
Sử dụng phương pháp phản chứng: Giả sử

a) Đúng. Vì
b) Đúng. Ta có
Mà S cũng thuộc cả hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).
Vậy SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).
c) Đúng. Theo chứng minh ở các phần trên, SO và MA cùng thuộc mặt phẳng (SAC), hai đường thẳng đó không song song với nhau nên gọi giao điểm của chúng là I.
Khi đó,
Vì
Từ (1) và (2) suy ra I là giao điểm của AM và mặt phẳng (SBD), đồng thời là giao điểm của SO và MA.
d) Sai. Vì AD // BC nên theo hệ quả của định lý Thales, ta có:
Suy ra
Gọi giao điểm của
Ta có
Vì
Từ (3) và (4) suy ra PI // BO.
Giả sử
Vì PI // BO nên theo định lí Thales ta có:
Vì M là trung điểm của SC suy ra AM là đường trung tuyến của
Mặt khác,
Do đó, SO là đường trung tuyến của
Vậy
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho cấp số cộng (
Đáp án:
Áp dụng công thức số hạng tổng quát
Áp dụng công thức tính tổng của n số hạng đầu của cấp số cộng.
Có
Áp dụng công thức tính tổng, có
Anh An gửi 100 triệu vào ngân hàng với kì hạn 1 năm và hưởng lãi suất 5,4%/năm theo thể thức lãi kép. Sau khi gửi được tròn 9 tháng, anh cần dùng đến 100 triệu trên để sửa nhà. Nhân viên ngân hàng đã đưa ra cho anh hai phương án như sau:
*Phương án 1: Anh rút hết tiền trước kì hạn. Khi đó toàn bộ số tiền anh gửi sẽ được tính lãi với lãi suất không kì hạn là
*Phương án 2: Anh thế chấp sổ tiết kiệm đó để vay ngân hàng 100 triệu. Khi đó, toàn bộ số tiền vay sẽ phải chịu lãi suất
Nếu làm theo phương án 2 thì anh được lợi bao nhiêu triệu đồng so với phương án 1 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án:
Áp dụng công thức lãi kép
Xét phương án 1: Với số tiền gửi là 100 triệu, lãi suất theo tháng là
Xét phương án 2: Số tiền anh An nhận được khi gửi với lãi suất 5,4% trong 1 năm là
Anh An cần vay ngân hàng trong 3 tháng với lãi suất 8%/năm tức là
Vậy số tiền anh An dư sau khi trả ngân hàng là
So sánh:
So phương án 2 với phương án 1 thì anh An lợi được
Một khu phố có kế hoạch tu sửa một sân chơi hình tròn, bán kính 10m. Theo bản thiết kế dự kiến thì công (như hình vẽ), người ta lát gạch trang trí ở phần kẻ sọc (với

Đáp án:
Tính diện tích của phần làm gạch và phần còn lại theo

Xét 1 phần gạch hình tam giác là
Khi đó diện tích phần gạch lát là
Diện tích của cả hình tròn là
Diện tích phần lát xi măng là
Vậy chi phí cần bỏ ra là:
Do chi phí nhỏ hơn 150 triệu nên ta có
Vậy góc
Trong kỳ thi vấn đáp, bạn Bình phải bốc thăm ngẫu nhiên và trả lời 3 chủ đề trong số 10 chủ đề đã được chuẩn bị trước. Bạn Bình chỉ chuẩn bị được 7 trong 10 chủ đề trên. Xác suất để Bình bốc được ít nhất hai chủ đề trong những chủ đề đã chuẩn bị bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án:
Ta chia thành 2 trường hợp:
TH1: Bình bốc trúng hai chủ đề trong 7 chủ đề đã chuẩn bị và 1 chủ đề trong 3 chủ đề không chuẩn bị.
TH2: Bình bốc trúng ba chủ đề trong 7 chủ đề đã chuẩn bị.
Không gian mẫu là
Để Bình bốc được ít nhất hai chủ đề trong những chủ đề đã chuẩn bị thì có 2 TH
TH1: Bình bốc trúng hai chủ đề trong 7 chủ đề đã chuẩn bị và 1 chủ đề trong 3 chủ đề không chuẩn bị. Khi đó có
TH2: Bình bốc trúng ba chủ đề trong 7 chủ đề đã chuẩn bị
Vậy xác suất cần tính là
Bất phương trình
Đáp án:
Tìm ĐKXĐ và giải bất phương trình cơ bản.
ĐKXĐ:
Do
Vậy có tất cả 4 nghiệm nguyên.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 6. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng SB và điểm N thuộc đoạn thẳng SC sao cho NS = 2NC. Phép chiếu song song lên mặt phẳng (SCD) theo phương chiếu BD biến điểm M thành điểm P. Phép chiếu song song lên mặt phẳng (ABCD) theo phương chiếu SA biến tam giác MNP thành hình T. Khi đó diện tích hình T bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Sử dụng tính chất đường trung bình kẻ các đường thẳng song song tìm M, N, P. Từ đó tính diện tích tam giác.

Xét trong (SBD) kẻ
Khi đó P là hình chiếu của M xuống (SBD) với phương chiếu BD.
Do M là trung điểm của SB nên MP là đường trung bình của
Suy ra P là trung điểm của SD.
Tương tự xét trong (SAB) kẻ
Trong (SAD) kẻ
Trong
Khi đó hình chiếu của M, N, P xuống (ABCD) theo phương chiếu SA lần lượt là E, G, F.
Ta sẽ tính diện tích

Ta có





