Đề thi thử THPT môn Toán lần 1 năm 2026 cụm trường THPT Đà Nẵng
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây:

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là
3.
4.
-1.
2.
Quan sát bảng biến thiên.
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là -1.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f’(x) = x(4 – x) với mọi . Khẳng định nào sau đây đúng?
f(3) > f(4).
f(5) < f(6).
f(0) > f(2).
f(-1) > f(0).
Lập bảng xét dấu f’(x), xác định tính đơn điệu của hàm số và kết luận.

Hàm số y = f(x) nghịch biến trên nên f(-1) > f(0).
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0; 2] bằng
2026.
2024.
2028 – 2e.
.
Bước 1: Tìm tập xác định (trong trường hợp xét trên đoạn [a; b], tập xác định đang xét chính là đoạn đó).
Bước 2: Tính đạo hàm f’(x). Tìm các giá trị thuộc đoạn [a; b] mà tại đó f’(x) = 0 hoặc f’(x) không tồn tại. (Các điểm này còn được gọi là điểm cực trị hoặc điểm dừng nếu đạo hàm bằng 0, hoặc điểm kì dị nếu đạo hàm không tồn tại).
Bước 3: Tính giá trị của hàm số tại các điểm vừa tìm được ở Bước 2 và tại hai đầu mút của đoạn [a; b]. Tức là tính các giá trị .
Giá trị lớn nhất trong số các giá trị vừa tính chính là GTLN của hàm số trên đoạn [a; b].
.
; .
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 2024.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
x = 1; y = 2.
x = 2; y = 1.
x = 2; y = 2.
x = 1; y = 1.
Đường thẳng gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thoả mãn:
; ; ; .
Đường thẳng gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = f(x) nếu:
hoặc .
Quan sát bảng biến thiên:
Tiệm cận ngang là y = 1.
; Tiệm cận đứng là x = 2.
Đường cong cho trong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

.
.
.
.
Dựa vào hình dạng đồ thị và các điểm đồ thị đi qua để xác định hàm số.
Hàm số cần tìm có dạng .
Quan sát đồ thị, thấy . Loại đáp án C, D.
Điểm có tọa độ (2; 3) thuộc đồ thị, thay tọa độ lần lượt vào phương trình ở đáp án A, B:
(thỏa mãn); (vô lí).
Vậy hàm số cần tìm là .
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Mệnh đề nào dưới đây là sai?

.
.
.
.
Áp dụng định nghĩa hai vecto bằng nhau và quy tắc ba điểm.
. Mệnh đề A sai.
. Mệnh đề B đúng.
. Mệnh đề C đúng.
. Mệnh đề D đúng.
Trong không gian Oxyz, cho vectơ . Độ dài của vectơ bằng
.
.
2.
4.
.
.
Trong không gian Oxyz, cho tam giác MNP có M(2; 3; 4), N(-1; 2; 3) và P(3; 2; -3), có tọa độ là
(-10; -2; 4).
(-2; -2; -4).
(10; 2; -4).
(5; 1; -2).
+ .
+ .
+ .
.
.
.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3; 2; -5) và B là điểm đối xứng của A qua mặt phẳng (yOz). Tọa độ điểm B là
(-3; 2; -5).
(0; 2; -5).
(3; -2; 5).
(3; 0; 0).
Điểm đối xứng của qua mặt phẳng (Oyz) có toạ độ .
B(-3; 2; -5).
Để chuẩn bị cho tiết học “Mạng xã hội: lợi và hại” (Hoạt động thực hành trải nghiệm môn Toán, lớp 10), cô A đã khảo sát thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh trong lớp 10B và thu được mẫu số liệu như sau:

Thời gian trung bình sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh lớp 10B xấp xỉ bằng
38.
32,6.
36,7.
37,6.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu , được tính như sau:
,
trong đó .
Thời gian trung bình sử dụng mạng xã hội trong một ngày của học sinh lớp 10B là:
.
Số nghiệm của phương trình là:
1.
2.
0.
3.
.
Một hộp chứa 10 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 10. Bạn Bình lấy ra lần lượt 2 tấm thẻ từ hộp. Thẻ lấy ra lần thứ nhất không được trả lại hộp. Xác suất của biến cố “Tổng các số trên 2 tấm thẻ bằng 12” bằng
Liệt kê các cặp số thỏa mãn, áp dụng quy tắc nhân.
Số cách lấy lần lượt 2 tấm thẻ: 10.9 = 90 (cách).
Các cặp số có tổng bằng 12 là: (2; 10), (3; 9), (4; 8), (5; 7).
Số cách lấy ra tấm thẻ đầu tiên là 8 cách (tương ứng với 8 số bất kì trong các cặp trên).
Số cách lấy ra tấm thẻ thứ hai là 1 cách (tấm thẻ ghi số còn lại của cặp số).
Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng các số trên 2 tấm thẻ bằng 12” là 8.1 = 8 (kết quả).
Xác suất của biến cố trên là
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng
Hàm số y = f(x) có hai điểm cực trị.
f’(2) = 16.
Đồ thị hàm số
Xét trên tập xác định của hàm số:
a) Hàm số đồng biến trên khoảng f’(x) > 0.
b) Hàm số đạt cực trị tại điểm mà qua đó f’(x) đổi dấu.
c) Tìm công thức hàm số f’(x) từ đồ thị, sau đó tính f’(2).
d) Tìm số nghiệm lớn hơn hoặc bằng 0 của phương trình
a) Đúng. Vì từ đồ thị của hàm số y = f’(x) ta thấy f’(x) > 0
b) Sai. Vì từ đồ thị của hàm số y = f’(x) ta thấy f’(x) chỉ đổi dấu một lần qua x = 1 nên hàm số có một điểm cực trị.
c) Đúng. Vì từ đồ thị ta có hàm số f’(x) có dạng:
Đồ thị hàm số y = f’(x) đi qua (0; -4) nên:
Vậy
d) Sai. ĐK:
Đối chiếu với ĐK chỉ chọn nghiệm x = b. Vậy đồ thị hàm số g(x) chỉ có 1 đường tiệm cận đứng.
Cho một tấm nhôm hình vuông cạnh 12 (cm). Người ta cắt ở bốn góc của tấm nhôm đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh x (cm), rồi gấp tấm nhôm lại để được cái hộp không nắp.

Độ dài cạnh đáy của cái hộp là (12 – 2x) (cm).
Thể tích cái hộp được tính theo công thức
Đạo hàm của hàm thể tích là
Cái hộp có thể tích lớn nhất khi x = 2.
Biểu diễn độ dài cạnh đáy, thể tích hộp theo x. Áp dụng đạo hàm, lập bảng biến thiên tìm x để thể tích đạt GTLN.
a) Đúng. Độ dài cạnh đáy của cái hộp là 12 – 2x.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng. Ta có
Do đó
Lập bảng biến thiên, ta được
Cho tứ diện đều ABCD, gọi M là trung điểm của cạnh BC.
Có 4 vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là một trong các đỉnh còn lại của tứ diện.
Gọi G là trọng tâm tam giác BCD và I là điểm thuộc đoạn thẳng AG sao cho
Áp dụng các phép toán vecto trong không gian.

a) Sai. Vì có 3 vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là một trong các đỉnh còn lại của tứ diện là
b) Sai. Vì M là trung điểm của cạnh BC nên
c) Đúng. Vì G là trọng tâm của tam giác BCD nên với điểm I, ta có
Do đó
Vì I là điểm thuộc đoạn thẳng AG sao cho
d) Đúng. Giả sử cạnh của tứ diện đã cho bằng a.
Ta có AB = a,
Khi đó
Do đó
Suy ra
Qua khảo sát, thời gian hoàn thành một bài thi thử tốt nghiệp của một số học sinh lớp 12 của hai trường X và Y được ghi lại ở bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên bằng 25.
Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì học sinh trường Y có tốc độ làm bài đồng đều hơn.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm của trường X (Làm tròn đến chữ số hàng phần chục) là 37,8.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm của trường Y (Làm tròn đến chữ số hàng phần chục) là 33,9.
Áp dụng công thức tính khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.
a) Đúng. Khoảng biến thiên: R = 90 – 65 = 25.
b) Sai. Trường X:
Cỡ mẫu: 7 + 10 + 15 + 30 + 45 = 107.
Trường Y:
Cỡ mẫu: 5 + 13 + 18 + 35 + 31 = 102.
Vì
c) Đúng. Trường X:
d) Sai. Trường Y:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, cạnh a,

Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu vuông góc của nó lên mặt phẳng.
Gọi K là hình chiếu của O lên CD, H là hình chiếu của O lên SK.
Vậy
Vậy m + n = 3 + 13 = 16.
Để chuẩn bị cho hành trình học đại học sau khi tốt nghiệp phổ thông, ngay từ đầu năm lớp 10, được sự đồng ý của cha mẹ, bạn Hùng vừa đi học vừa đi làm thêm ngoài giờ để có thể giảm gánh nặng kinh tế cho gia đình. Tháng đầu tiên đi làm, bạn Hùng được ông chủ trả 3 triệu đồng, nhờ siêng năng làm việc nên cứ mỗi tháng ông chủ lại tăng 7% lương so với tiền lương tháng liền trước (Công việc không thay đổi và không bị gián đoạn trong suốt thời gian 3 năm học phổ thông). Mỗi khi lĩnh lương bạn Hùng đều cất đi phần lương tăng so với tháng trước. Hỏi sau 3 năm kể từ khi bắt đầu đi làm thêm thì bạn Hùng tiết kiệm được bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Chứng minh phần lương tăng mỗi tháng của Hùng lập thành một cấp số nhân. Tìm số hạng đầu, công bội và áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.
Lương tháng thứ 1:
Lương tháng thứ 2:
Lương tháng thứ 3:
Như vậy tiền lương mỗi tháng bạn Hùng nhận được lập thành cấp số nhân
Bạn Hùng chỉ cất phần lương tăng, nên số tiền bạn Hùng tiết kiệm là:
Một cái bể nước hình nón để ngược như hình vẽ, có chiều cao 51 cm, bán kính đáy bằng 50 cm.

Một vòi nước chảy vào bể sao cho sau mỗi giây chiều cao mực nước tăng đều lên 2 cm cho đến khi đầy bể. Hãy tính tốc độ tăng thể tích
Gọi thời điểm 1 giây trước khi đầy bể là
Sử dụng định nghĩa đạo hàm, tính
Gọi h(t) (cm) là chiều cao mực nước tại thời điểm t bất kỳ, r(t) (cm) là bán kính mặt nước, ta có
Thể tích khối nước là
Gọi thời điểm 1 giây trước khi đầy bể là
Ta có
Tốc độ tăng thể tích
Có một hòn đảo nằm trong một vịnh biển, giả sử rằng đường bao sát biển của hòn đảo được mô hình hóa vào hệ trục tọa độ Oxyz là một phần bên phải trục tung của đồ thị hàm số bậc ba

Ta có
Gọi d là tiếp tuyến của đồ thị hàm số song song với mặt đường tại tiếp điểm
Khi đó
Độ dài cây cầu ngắn nhất bằng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng
Vì đơn vị của hệ trục là 100 m nên độ dài ngắn nhất của cây cầu là 342 m.
Trong không gian với một hệ trục tọa độ Oxyz cho trước (mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo trên mỗi trục lấy theo kilômét), một chiếc máy bay đang di chuyển với hướng bay không đổi từ điểm M(-50; 30; 10) đến vị trí hạ cánh là N(2; 3; 0). Đường bay của máy bay hợp với phương thẳng đứng một góc

Tính góc giữa hai vecto
Suy ra góc giữa đường bay của máy bay và phương thẳng đứng bằng
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho hình thang ABCD vuông tại A và B. Biết A(1; 2; 1), B(2; 0; 3), C(6; 1; 2) và hình thang có diện tích bằng
Từ giả thiết diện tích hình thang vuông, biểu diễn
Ta có
Theo giả thiết ABCD là hình thang vuông tại A và B và có diện tích bằng
Do ABCD là hình thang vuông tại A và B nên
Giả sử D(a; b; c) khi đó ta có





