Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 2 năm 2025 - 2026 sở GD&ĐT Thanh Hóa
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên và có bảng xét dấu của đạo hàm f'(x) như hình vẽ dưới đây.

Số điểm cực trị của hàm số y = f(x) là
1.
2.
4.
3.
Tìm các điểm mà tại đó hàm số f(x) liên tục và qua đó f’(x) đổi dấu.
f’(x) đổi dấu khi qua x = -2, x = 1, x = 2, x = 3 và f(x) gián đoạn tại x = 1 nên số điểm cực trị của hàm số y = f(x) là 3.
Họ nguyên hàm của hàm số là
.
.
.
.
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa: .
.
Khi thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của 100 học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông X, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là
[180; 186).
40.
[162; 168).
[168; 174).
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu đã cho là [162; 168).
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
y = 2.
x = -1.
y = -1.
x = 2.
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là .
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là y = 2.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x + 2y - z + 2 = 0. Một vectơ pháp tuyến của (P) là
.
.
.
.
Mặt phẳng (P) có một vecto pháp tuyến là .
Một vectơ pháp tuyến của (P) là .
Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, AA' = 2a. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

.
.
.
.
Áp dụng công thức V = Bh.
.
Nghiệm của phương trình là
.
x = 2.
x = 3.
x = 1.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây đúng?

Áp dụng quy tắc hình hộp.
Phương trình
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
Cho cấp số cộng
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho
(1; -3; 5).
(-5; 3; -1).
(5; -3; 1).
(-1; 3; -5).
Cho hình phẳng (H) được giới hạn bởi đồ thị hàm số
Cho hàm số f(x), g(x) liên tục, không âm trên đoạn [a; b].
Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b quanh trục Ox là
Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Chi đoàn X dự định dựng một lều trại đã ngoại hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh

C(0; 3; 0); D(-3; 0; 0).
Phương trình mặt cầu đường kính SC là
Gọi
Gọi G là trọng tâm tam giác SCD. Nếu chi đoàn muốn treo hệ thống đèn led trang trí nối từ một điểm E trên mặt phẳng (SBD) đến hai điểm G, A sao cho |EG - EA| là lớn nhất thì
Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán trong không gian.
a) Đúng. ABCD là hình vuông, cạnh bằng
Khi đó OC = OD = 3. C thuộc tia Oy nên C(0; 3; 0), D thuộc tia đối của tia Ox nên D(-3; 0; 0).
b) Sai.
Mặt cầu đường kính SC có tâm I là trung điểm của SC. Khi đó
Bán kính mặt cầu là:
Phương trình mặt cầu:
c) Sai. B(3; 0; 0), M là trung điểm của SD nên
d) Đúng. G là trọng tâm tam giác SCD nên
(SBD) chứa cả hai trục Ox và Oz nên có phương trình y = 0.
G và A có tung độ trái dấu nên nằm ở hai phía của mặt phẳng (SBD).
Gọi A’ đối xứng với A qua (SBD). Khi đó
A(0; -3; 0), suy ra A’ (0; 3; 0).
Đường thẳng A’G đi qua A’(0; 3; 0) và nhận
Tìm giao điểm E:
Cho hàm số
Tập xác định của hàm số đã cho là
Hàm số f(x) có đạo hàm là
Hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (-1; 1).
Hàm số f(x) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [-3; 2] tại x = 1.
Đạo hàm khảo sát hàm số.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai.
Trên khoảng (-1; 1) thì f’(x) < 0 nên hàm số nghịch biến.
d) Sai. f(-3) = -18, f(-1) = 2, f(1) = -2, f(2) = 2.
Vậy f(x) đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [-3; 2] tại x = -3.
Một vận động viên điền kinh đang chạy trên một đoạn đường thẳng thì thấy một vận động viên đua xe đạp ở phía trước với khoảng cách
Tại thời điểm ban đầu t = 0 giây, vận tốc vận động viên đua xe đạp là 12 m/s.
Tốc độ của vận động viên điền kinh giảm dần theo thời gian, trong khi tốc độ của vận động viên đua xe đạp tăng dần theo thời gian.
Hai vận động viên gần nhau nhất ở thời điểm 8 giây kể từ thời điểm ban đầu t = 0 giây.
Vận động viên điền kinh sẽ không bắt kịp được vận động viên đua xe đạp và khoảng cách ngắn nhất giữa họ là 21,3 m (làm tròn đến hàng phần mười theo đơn vị mét).
Ứng dụng tích phân để giải bài toán.
a) Sai. Vận tốc VĐV đua xe đạp thời điểm ban đầu:
b) Đúng. Xét đạo hàm của các hàm vận tốc:
VĐV điền kinh:
VĐV đua xe đạp:
c) Sai. Khoảng cách giữa hai VĐV sau t giây là:
Vậy hai VĐV gần nhau nhất ở thời điểm 5,11 giây kể từ thời điểm 0 giây.
d) Đúng. Thời điểm hai VĐV gần nhau nhất, khoảng cách giữa họ là:
Vậy VĐV điền kinh sẽ không bắt kịp được VĐV đua xe đạp và khoảng cách ngắn nhất giữa họ là 21,3 m.
Khi điều tra sức khoẻ nhiều người cao tuổi ở một địa phương, người ta thấy rằng có 40% người cao tuổi bị bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, tỉ lệ người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là 70% và trong những người không bị bệnh tiểu đường là 25%. Chọn ngẫu nhiên một người cao tuổi để kiểm tra sức khỏe.
Xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là 0,4.
Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó bị bệnh tiểu đường là 0,7.
Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó không bị bệnh tiểu đường là 0,75.
Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là 0,8.
Áp dụng định nghĩa xác suất có điều kiện, công thức xác suất toàn phần.
Gọi các biến cố: A: “Chọn được người bị bệnh tiểu đường”;
B: “Chọn được người bị huyết áp cao”.
a) Đúng. P(A) = 40% = 0,4.
b) Đúng. P(B|A) = 70% = 0,7.
c) Sai.
d) Sai.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một vật chuyển động theo quy luật
Tìm nghiệm
Vì t > 0 nên ta nhận giá trị t = 5. Quãng đường cần tính là:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = 6,
Xác định khoảng cách từ AB đến SC trên hình vẽ, từ đó tính chiều cao và thể tích khối chóp.

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD. H là hình chiếu vuông góc của M lên SN.
Ta có MN // BC // AD nên
Từ (1) và (2) suy ra
Xét tam giác SMN vuông tại M, đường cao MH:
Một doanh nghiệp chuyên sản xuất ô tô hạng sang, biết nhu cầu của thị trường và chi phí của loại sản phẩm này lần lượt là
Lập hàm lợi nhuận theo Q. Ứng dụng kiến thức về hàm số bậc hai để giải.
Ta có P = 15000 – 3Q.
Lợi nhuận: L = Q.P – C(Q) - tQ
Lợi nhuận đạt cực đại tại
Số tiền thuế nhà nước thu khi đó là
Số tiền thuế lớn nhất khi
Vậy sản lượng là
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0; 2; 2), B(2; -2; 0). Gọi
Gọi M là tâm mặt cầu (S). Vì hai đường tròn tâm
Lập phương trình hai đường thẳng
Gọi M là tâm mặt cầu (S). Vì hai đường tròn tâm
Ta có
Gọi
Phương trình tham số của
Phương trình tham số của
Tìm giao điểm M:
Khi đó
Vậy
Ông nội của bạn Kiên là cựu chiến binh, ông từng trực tiếp tham gia trận đánh 30/4/1975 và tiếp quân Dinh Độc Lập. Năm nay ông được đơn vị tặng quà lưu niệm là một chiếc đồng hồ treo tường rất đẹp.
- Phần trong của mặt đồng hồ là hình vuông có tâm O cạnh bằng 2 dm, nơi đây lưu giữ hình ảnh chiếc xe tăng 390 của bộ đội Việt Nam tiến vào Dinh Độc Lập.
- Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn có bán kính bằng 2 dm.
- Đường cong trung gian có tên (L) là tập hợp tất cả điểm P sao cho nếu kẻ tia Ot bất kỳ cắt hình vuông và đường tròn lần lượt tại M, N thì P là trung điểm MN (O là tâm đường tròn). Phần diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong (L) và hình vuông bên trong mặt đồng hồ được mạ vàng 18K. Bạn Kiên rất muốn biết xem diện tích của phần này là bao nhiêu theo đơn vị

Xác định phương trình đường cong (L) chứa điểm P từ đó tính diện tích bằng tích phân.
Xét hình vẽ sau với O là tâm hình vuông và tia Ox đi qua trung điểm H của một cạnh hình vuông, gọi
Ta có
Đặt
Với
Vậy P luôn thuộc đường cong
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong (L) và hình vuông:
Một công ty tổ chức sự kiện tổng kết cuối năm. Trong buổi dự tiệc có 4320 người tham gia. Để làm tăng tính thú vị hấp dẫn của buổi tiệc, người ta đã tạo ra các lá thăm ghi các số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau có dạng
Kết hợp phương pháp liệt kê và phương pháp tổ hợp.
Đặt
TH1: k = 5. Bộ ba cặp số là (0; 5), (1; 4), (2; 3).
- Hoán vị 3 cặp số vào 3 vị trí: 3! = 6 cách.
- Hoán vị 2 số trong mỗi cặp:
- Loại các trường hợp chữ số 0 đứng đầu:
Do đó TH1 có
TH2: k = 6. Bộ ba cặp số là (0; 6), (1; 5), (2; 4).
Tương tự TH1, TH2 có 40 cách xếp.
TH3: k = 7. Bộ ba cặp số là (1; 6), (2; 5), (3; 4).
- Hoán vị 3 cặp số vào 3 vị trí: 3! = 6 cách.
- Hoán vị 2 số trong mỗi cặp:
Do đó TH3 có
Xác suất trúng thưởng của anh Huy:





