Đề thi thử THPT môn Toán năm 2026 Sở GD&ĐT Vĩnh Long
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho . Tính .
I = 7.
I = 4.
I = 8.
I = 6.
Áp dụng tính chất của tích phân.
.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I và cạnh bên SA vuông góc với đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?
.
.
.
.
Mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) nếu đường thẳng d thuộc (P) vuông góc với (Q).

Trong không gian Oxyz, đường thẳng
Đường thẳng
Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là
Cho bảng số liệu sau đây:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu cho bởi bảng trên là:
2.
5.
3.
4.
Lấy đầu mút phải của nhóm cuối cùng trừ đi đầu mút trái của nhóm đầu tiên (chứa số liệu).
Khoảng biến thiên: R = 6,5 – 1,5 = 5.
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b], trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được cho bởi công thức nào sau đây?
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng ứng dụng tích phân.
Cho cấp số cộng
22.
17.
12.
250.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
Với mọi số thực dương a,
3.
9.
Áp dụng công thức
Nghiệm của phương trình
x = -1; x = 2.
Vô nghiệm.
x = 1; x = 2.
x = 1; x = -2.
Đưa hai vế về cùng cơ số.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu
(1; -2; 3).
(1; 2; 3).
(1; -2; -3).
(1; 2; -3).
Mặt cầu
Tọa độ tâm của mặt cầu (S) là (1; 2; -3).
Cho hàm số

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là:
y = 1.
x = 1.
y = -2.
x = -2.
Đường thẳng
Có
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ
2.
-6.
-3.
-4.
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B,

Áp dụng công thức thể tích khối chóp:
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một chuyên gia kinh tế nghiên cứu tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của hai khu vực công nghiệp A và B từ đầu năm 2020 đến đầu năm 2024. Tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ (đơn vị: triệu kWh/năm) của khu vực A và khu vực B lần lượt được mô tả bởi các hàm số:

Tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực A sau 4 năm đầu khảo sát xấp xỉ bằng 53,64 triệu kWh.
Gọi
Tại thời điểm t = 3, tốc độ thay đổi lượng điện tiêu thụ của khu vực A là 16 triệu kWh/năm.
Trong giai đoạn 4 năm đầu khảo sát (từ đầu năm 2020 đến đầu năm 2024), tổng lượng điện tiêu thụ tăng thêm của khu vực B nhiều hơn khu vực A một lượng xấp xỉ 10,93 triệu kWh.
Ứng dụng tích phân để giải bài toán.
c) Đúng.
b) Sai.
a) Đúng. Lượng điện tăng thêm là:
d) Sai. Tại mốc bắt đầu (t = 0), từ đồ thị ta thấy hai khu vực xuất phát cùng một điểm trên trục tung:
Trong một đợt khảo sát về hành vi người dùng trên ứng dụng ngân hàng số của một ngân hàng thương mại, bộ phận dữ liệu nhận thấy: xác suất để một khách hàng có sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn bằng mã QR là 0,7; xác suất để khách hàng có sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến là 0,5 và xác suất để khách hàng sử dụng cả hai dịch vụ này là 0,3.
Khảo sát ngẫu nhiên 10 khách hàng, xác suất để có đúng 3 người sử dụng cả hai dịch vụ xấp xỉ bằng 0,27.
Chọn ngẫu nhiên một khách hàng, xác suất để khách hàng này sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn bằng mã QR, biết rằng khách hàng này có sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến, bằng 0,6.
Nghiên cứu thêm về tính năng "Hoàn tiền" (Cashback), ngân hàng nhận thấy: tỷ lệ khách hàng được hoàn tiền nếu sử dụng cả hai dịch vụ là 60%, còn với nhóm khách hàng không sử dụng đồng thời cả hai dịch vụ này thì tỷ lệ được hoàn tiền chỉ là 10%. Biết rằng một khách hàng vừa nhận được tin nhắn hoàn tiền từ hệ thống, xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm sử dụng cả hai dịch vụ là 0,25.
Chọn ngẫu nhiên một khách hàng, xác suất để khách hàng này có sử dụng ít nhất một trong hai dịch vụ trên là 0,9.
Áp dụng quy tắc cộng, quy tắc nhân, công thức xác suất có điều kiện.
Gọi các biến cố:
A: "Khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn bằng mã QR". P(A) = 0,7.
B: "Khách hàng sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến". P(B) = 0,5.
d) Đúng. Xác suất để một khách hàng sử dụng ít nhất một trong hai dịch vụ là:
b) Đúng. Xác suất khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán bằng mã QR với điều kiện đã dùng dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến:
a) Đúng. Gọi X là số khách hàng sử dụng cả hai dịch vụ trong nhóm 10 người được chọn. Vì các khách hàng được chọn ngẫu nhiên và độc lập và
Xác suất để có đúng 3 người sử dụng cả hai loại dịch vụ là:
Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được 0,27.
c) Sai. Gọi H là biến cố "Khách hàng được hoàn tiền" và
Tỷ lệ khách hàng được hoàn tiền nếu sử dụng cả hai dịch vụ:
Tỷ lệ khách hàng được hoàn tiền nếu không sử dụng đồng thời cả hai dịch vụ này:
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, xác suất khách hàng được hoàn tiền là:
Xác suất khách hàng thuộc nhóm
Để thực hiện công tác bảo trì cầu Mỹ Thuận 2, các kỹ sư sử dụng hệ thống máy bay không người lái (UAV) tích hợp công nghệ Bathymetric LiDAR. Hệ thống này phát ra các xung laser xanh lá (green laser) theo đường thẳng từ điểm C(20; 60; 50) nằm trên đỉnh tháp cầu, đi qua phao tiêu quan trắc B(a; b; c) trên mặt nước và chiếu đến mục tiêu A(15; 10; -50) nằm trên bề mặt lớp cát bồi lắng ở chân trụ cầu. Hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O tại mặt nước, mặt phẳng (Oxy) là mặt nước sông, trục Oz hướng thẳng đứng lên trên (đơn vị: mét).
Đường thẳng AC biểu diễn quỹ đạo của tia laser có phương trình chính tắc là:
Sau khi xác định mục tiêu A, các kỹ sư vận hành một robot dò tìm chạy trên một thanh ray bảo trì d nằm song song với mặt nước, cách mặt nước 5 m. Biết rằng hình chiếu vuông góc của thanh ray d lên mặt nước là một đường thẳng đi qua phao tiêu B và có vectơ chỉ phương
Tọa độ phao tiêu B thỏa mãn a + b + c = 52,5.
Khi xung laser truyền trong nước, vận tốc của nó thay đổi theo thời gian t (đơn vị: ns) bởi hàm số
Áp dụng phương pháp tọa độ trong không gian.
a) Đúng.
Đường thẳng AC đi qua C(20; 60; 50) và có VTCP
c) Đúng. Viết lại phương trình quỹ đạo tia laser là đường thẳng AC:
Điểm phao tiêu B là giao điểm của AC ban đầu với mặt phẳng Oxy, do đó:
Suy ra
Vậy
d) Sai. Quãng đường s tia laser đi trong nước sau 10 ns kể từ khi chạm mặt nước chính là
b) Sai. Vì hình chiếu của d lên mặt nước (z = 0) đi qua B(17,5; 35; 0) và có vectơ chỉ phương
Do M di chuyển trên thanh ray d, tọa độ của M có dạng: M(17,5 + 2t; 35 + t; 5), AM = (2,5 + 2t; 25 + t; 55).
Khoảng cách AM ngắn nhất khi và chỉ khi:
Suy ra tọa độ robot tối ưu là:
Cho hàm số
f(-4) = 2.
Đạo hàm của hàm số đã cho là
Hàm số f(x) có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn [1; 3] lần lượt bằng M, m. Khi đó M – m = 1.
Tổng các nghiệm của phương trình f'(x) = 0 bằng 4.
Ứng dụng đạo hàm khảo sát hàm số.
b) Đúng.
a) Sai.
d) Sai.
Tổng các nghiệm của phương trình bằng 0.
c) Đúng. f(1) = 6; f(2) = 5;
Vậy M = 6, m = 5, suy ra M – m = 6 – 5 = 1.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Trong không gian Oxyz (đơn vị trên các trục là mét), một kiến trúc sư cần lắp đặt một đèn chiếu sáng tại vị trí A cho một phòng triển lãm. Điểm A thay đổi trên một khung thép hình tròn là giao tuyến của mặt phẳng
Áp dụng phương pháp tọa độ trong không gian.
Bước 1: Xác định đường tròn giao tuyến (C).
Mặt cầu (S) có tâm I(1;1;2) và bán kính
Khoảng cách từ tâm I đến mặt phẳng quỹ đạo
Bán kính của đường tròn khung thép
Tâm H của đường tròn khung thép là hình chiếu của I trên
Thay tọa độ H vào phương trình
Suy ra tọa độ tâm H là:
Bước 2: Thiết lập mối liên hệ giữa diện tích vùng sáng và khoảng cách
Vì trục hình nón luôn vuông góc với mặt sàn (P), bán kính vùng sáng
Diện tích vùng chiếu sáng:
Để S nhỏ nhất, ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của khoảng cách
Bước 3: Tìm giá trị nhỏ nhất của khoảng cách h
Khoảng cách từ tâm H đến mặt sàn (P): x - 2y + 2z + 10 = 0 là:
Gọi
Gọi (Q) là mặt phẳng song song với mặt sàn (P) và đi qua điểm
Khoảng cách nhỏ nhất từ A đến (P) là::
Bước 4: Tính diện tích nhỏ nhất
Bán kính vùng được chiếu sáng nhỏ nhất trên mặt sàn là:
Giá trị diện tích nhỏ nhất là:
Làm tròn đến hàng phần mười theo yêu cầu đề bài:
Một nghệ nhân làm gốm thủ công tại địa phương đang sản xuất một dòng bình hoa gốm đặc biệt. Mỗi ngày, nghệ nhân này có thể sản xuất x chiếc bình hoa
Lập hàm lợi nhuận theo biến x, ứng dụng đạo hàm tìm x để hàm số đạt GTLN trên [1; 18].
Khi bán x bình hoa:
- Số tiền thu được là: B(x) = 280x (nghìn đồng).
- Lợi nhuận thu được là:
- Xét hàm số L(x) trên [1; 18] (với x là số nguyên), ta có:
L(1) = -258, L(10) = 1200 và L(18) = -1040.
Suy ra x = 10 thì hàm số đạt giá trị lớn nhất là 1200. Như vậy, nghệ nhân nên sản xuất mỗi ngày 10 bình hoa để thu được lợi nhuận cao nhất.
Cho dãy số
Sử dụng phương pháp tổ hợp.
Với mỗi số hạng
- Nhóm 1: 8p + 4; 8p + 5; 8p + 6; 8p + 7
- Nhóm 2: 8q; 8q + 1; 8q + 2; 8q + 3
Xét
Đây là số lẻ (vì tử là tích của 4 số lẻ, mẫu là số lẻ).
Xét n thuộc nhóm 2, chẳng hạn n = 8q + 1 (xét tương tự cho các số còn lại trong nhóm 2).
Do
Từ những điều trên ta thấy 80 số này được chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 số lẻ đứng đầu và tiếp theo là 4 số chẵn, cứ liên tiếp như thế.
Số bộ ba số hạng liên tiếp trong dãy là 78.
Số cách chọn lần lượt 2 bộ ba "rời nhau" là số chọn lần lượt hai vị trí i, j từ tập
Gọi X là biến cố "tổng các số hạng trên mỗi cột của bảng
Gọi
Số bộ ba số liên tiếp của dãy có tổng lẻ là số vị trí k để có
Tiếp theo, ta tìm số cách chọn lần lượt hai vị trí i, j trong tập 39 vị trí trên sao cho
Tổng số cách chọn lần lượt hai vị trí i, j trong tập 39 vị trí là
Trong đó, số cặp vi phạm (|i - j| < 3):
- Hiệu bằng 1: 9 cặp nội bộ chu kỳ + 1 cặp chu kỳ cuối (73, 74) = 10 cặp.
- Hiệu bằng 2 nội bộ: 9 cặp nội bộ chu kỳ + 1 cặp chu kỳ cuối (74, 76) = 10 cặp.
- Hiệu bằng 2 giao thoa: Có 9 mối nối giữa các chu kỳ nên có 9 cặp.
- Tổng số cặp vi phạm: 10 + 10 + 9 = 29.
Do đó
Vậy
Suy ra a + b = 1781.
Một khối đá có dạng hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' với cạnh đáy bằng 2 dm, khoảng cách từ điểm A' đến mặt phẳng (AB'C') bằng
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.

Trong (A'B'C'), kẻ
Ta có:
Từ (1) và (2) suy ra
Xét tam giác A'B'C' đều có đường cao
Tam giác AA'H vuông tại A' có đường cao A'K nên:
Hai mặt đáy song song với nhau và có khoảng cách là:
Để chuẩn bị quà tặng sinh nhật đặc biệt cho các thành viên trong câu lạc bộ nghệ thuật, người ta đặt hàng chế tác một vật phẩm chặn giấy bằng hợp kim cao cấp. Bề mặt của vật phẩm có dạng hai hình elip bằng nhau xếp chồng lên nhau. Biết mỗi elip có độ dài trục lớn bằng 8 cm, độ dài trục nhỏ bằng

Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng.
- Chọn hệ trục tọa độ Oxy có gốc O trùng với giao điểm của hai trục lớn của hai elip. Khi đó, phương trình elip (
- Do tính đối xứng, giao điểm của hai elip (
- Bán kính đường tròn (O) là:
Phương trình đường tròn:
- Diện tích phần lõi hình tròn (
- Diện tích phần cánh hoa (
Do tính đối xứng nên diện tích 4 cánh hoa bằng 8 lần diện tích một nửa cánh hoa.
Tổng chi phí nguyên vật liệu:
Bác Minh mua một chiếc ti vi tại một cửa hàng với giá 21,5 triệu đồng và đã trả trước 10 triệu đồng ngay khi nhận ti vi. Số tiền còn lại bác lựa chọn trả góp trong vòng 12 tháng với lãi suất 3,5%/tháng theo hình thức lãi kép trên dư nợ giảm dần, tiền lãi được tính dựa trên số dư nợ thực tế tại thời điểm tính lãi. Biết rằng, vào cuối mỗi tháng, bác Minh phải trả cho cửa hàng một số tiền không đổi là m triệu đồng để sau đúng 12 tháng thì hết nợ. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Lập công thức tính số tiền bác Minh còn nợ sau 12 tháng rồi áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.
Đặt r = 3,5% là lãi suất hàng tháng.
Gọi số tiền bác Minh phải trả góp cho cửa hàng mỗi tháng là m triệu đồng.
Số tiền vay là A = 11,5 triệu đồng
Số tiền bác Minh còn nợ sau tháng thứ 1:
Số tiền bác Minh còn nợ sau tháng thứ 2 là:
Số tiền bác Minh còn nợ sau tháng thứ 3 là:
Số tiền bác Minh còn nợ sau tháng thứ 12:
Bác Minh trả đúng 12 tháng thì hết nợ nên:





