Đề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 7
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Góc giữa đường thẳng CD’ và mặt phẳng (ABCD) bằng?

Xác định hình chiếu vuông góc của CD’ lên mặt phẳng (ABCD).
CD là hình chiếu vuông góc của CD’ lên (ABCD) nên góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng: .
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 3a. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.
Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp .
.
Nguyên hàm của hàm số là
Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa .
.
Bảng sau thống kê cân nặng của 50 quả xoài được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở một nông trường.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
40
540
200
450
Để tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm, ta lấy đầu mút phải của nhóm cuối cùng trừ đi đầu mút trái của nhóm đầu tiên.
R = 450 – 250 = 200.
Không gian với trục hệ tọa độ , cho Tọa độ của vectơ là
.
.
Tập nghiệm của bất phương trình là
Với 0 < a < 1 thì .
. Vậy tập nghiệm .
Cho hàm số . Tính f’(2).
Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số mũ .
.
Phương trình có tập nghiệm là
s
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản:
.
Trong không gian, với mọi vecto
Áp dụng công thức tích vô hướng của hai vecto.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Hàm số nghịch biến trên khoảng đồ thị đi xuống từ trái sang phải.
Quan sát thấy đồ thị đi xuống trên khoảng (0;2) nên hàm số nghịch biến trên khoảng (0;2).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vecto
Áp dụng biểu thức tọa độ các phép cộng, trừ, tích của vecto với một số.
Trong không gian Oxy, cho điểm M(1;0;2) và mặt phẳng (P): 2x – y + 3z + 5 = 0. Mặt phẳng đi qua M và song song với (P) có phương trình là
Phương trình mặt phẳng đi qua
Mặt phẳng cần tìm song song với (P) nên nhận
Phương trình mặt phẳng đó là
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Giá của một chiếc máy photocopy lúc mới mua là 50 triệu đồng. Biết rằng giá trị của nó sau mỗi năm sử dụng chỉ còn 75% giá trị trong năm liền trước đó.
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân
a) Đúng. Giá trị của máy photocopy sau 1 năm sử dụng là
b) Sai. Giá trị của máy photocopy sau 2 năm sử dụng là
c) Sai. Giá trị của máy photocopy sau n năm sử dụng lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu bằng 50 (triệu đồng), công bội 75%.
Giá trị của máy photocopy sau 5 năm sử dụng là
Giá trị tiêu hao là
d) Sai. Giá trị của máy photocopy sau 7 năm sử dụng là
Giá trị của máy photocopy sau 7 năm so với giá ban đầu là
Cho hình lăng trụ ABCD.A’B’C’D’ có đáy là hình thoi cạnh 3a,
Áp dụng định lý Pythagore, các công thức tính diện tích, thể tích.

a) Đúng. Ta có G, A’ cùng cách đều ba đỉnh A, B, C nên A’G là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và
b) Sai. Vì AB = BC = 3a và
Khi đó
Xét tam giác AA’G vuông tại G có
c) Đúng. Diện tích hình thoi
d) Sai.
Trưởng Câu lạc bộ Thể thao đã tiến hành điều tra tuổi thọ (đơn vị: năm) của máy chạy bộ do hai hãng X, Y sản xuất và thu được hai mẫu số liệu sau đây:

a) So sánh khoảng biến thiên của hai mẫu số liệu.
b) Tính số trung bình của hai mẫu số liệu rồi so sánh.
c) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu hãng X.
d) Tính độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu rồi so sánh.
a) Sai. Khoảng biến thiên của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng
Khoảng biến thiên của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng
Vì
b) Đúng. Chọn giá trị đại diện cho các nhóm số liệu, ta có bảng thống kê sau:

Tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng
Tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng
Như vậy, tuổi thọ trung bình của máy chạy bộ do hãng
c) Sai. Tính các tần số tích lũy của mẫu số liệu về tuổi thọ của máy chạy bộ do hãng

Ta có
Ta có tứ phân vị thứ nhất là
Ta có
Ta có tứ phân vị thứ ba là
Vậy khoảng tứ phân vị là
d) Sai. chuẩn của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng
Độ lệch chuẩn của tuổi thọ máy chạy bộ do hãng
Vậy tuổi thọ máy chạy bộ do hãng
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của hai cạnh SA và BC. Biết
Áp dụng định lý cosin, phương pháp tọa độ hóa.
a) Sai. Gọi I hình chiếu của M lên (ABCD), suy ra I là trung điểm của AO.
Khi đó
b) Đúng. Áp dụng định lý cosin ta có:
Do
Mà MI // SO,
c) Sai. Chọn hệ trục tọa độ

Khi đó ta có tọa độ các điểm:
Suy ra
Khoảng cách giữa
d) Sai.
Vecto pháp tuyến mặt phẳng
Suy ra
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Khối rubik như hình vẽ có độ dài cạnh bằng 2. Khi gắn rubik vào hệ trục tọa độ trong không gian Oxyz, cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có A(0;0;0), B(2;0;0), D(0;2;0), A’(0;0;2). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CD, AA’ (xem hình vẽ bên dưới). Biết rằng cos[B,MN,D’] = m, tính giá trị 14m.

Đáp án:
Gọi H, H’ lần lượt là hình chiếu của B, D’ trên MN.
Tính

Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CD, AA’, suy ra M(1;2;0), N(0;0;1).
Gọi
Phương trình
Đáp án:
Đưa về phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác.
Vì
+ Với
Vì
+ Với
Vì
Vậy có
Một hình tam giác đều màu trắng có cạnh 2 đơn vị dài được chia thành bốn hình tam giác nhỏ hơn bằng nhau và hình tam giác ở chính giữa được tô màu đỏ (như hình vẽ).


Mỗi hình tam giác màu trắng nhỏ hơn lại được chia thành bốn hình tam giác con bằng nhau, và mỗi hình tam giác con ở chính giữa lại được tô màu đỏ. Nếu quá trình này được tiếp tục lặp lại sáu lần, thì tổng diện tích các hình tam giác không được tô màu đỏ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án:
Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.
Lần phân chia thứ nhất, 1 hình tam giác thành 4 hình tam giác con, diện tích hình tam giác tô màu đỏ là
Lần phân chia thứ hai, 3 hình tam giác thành 12 hình tam giác con, diện tích hình tam giác tô màu đỏ tăng thêm là
Lần phân chia thứ ba, 9 hình tam giác thành 36 hình tam giác con, diện tích hình tam giác tô màu đỏ tăng thêm là
Lần phân chia thứ tư, 27 hình tam giác thành 108 hình tam giác con, diện tích hình tam giác tô màu đỏ tăng thêm là
Tương tự ta thu được diện tích các phần tô màu đỏ theo thứ tự lập thành cấp số nhân có
Do đó, tổng diện tích hình tam giác tô màu đỏ sau 6 lần chia là
Diện tích phần không bị tô là
Cho hệ trục tọa độ Oxyz mặt phẳng Oxy trùng với mặt đất với trục Ox hướng về phía Đông, trục Oy hướng về phía Nam và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời (như hình minh họa bên dưới), đơn vị đo lấy theo kilomet. Hai khinh khí cầu bay lên cùng thời điểm, chiếc thứ nhất xuất phát tại điểm O, chiếc thứ hai xuất phát từ điểm I(1; 0; 0). Sau 20 phút chiếc thứ nhất cách điểm xuất phát 1 km về phía Nam và 1 km về phía Đông, đồng thời cách mặt đất 0,5 km. Chiếc thứ hai cách điểm xuất phát 2 km về phía Bắc và 2 km về phía Đông, đồng thời cách mặt đất 0,8 km. Hỏi nếu giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì sau 10 phút nữa 2 khinh khí cầu cách nhau bao km (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)?

Đáp án:
Xác định tọa độ hai chiếc khinh khí cầu dựa vào dữ liệu đề bài cho. Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto và công thức tính khoảng cách giữa hai điểm.
Gọi vị trí chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai sau khi bay 20 phút lần lượt là M và N.
Sau 20 phút:
+ Chiếc thứ nhất cách điểm xuất phát O(0; 0; 0) 1 km về phía Đông, 1 km về phía Nam, cách mặt đất 0,5 km nên:
M = (0 + 1; 0 + 1; 0 + 0,5) = (1; 1; 0,5).
+ Chiếc thứ hai cách điểm xuất phát I(1; 0; 0) 2 km về phía Đông, 2 km về phía Bắc, cách mặt đất 0,8 km nên:
N = (1 + 2; 0 - 2; 0 + 0,8) = (3; -2; 0,8).
Gọi
Suy ra
Vậy
Bạn Nam có một ống thủy tinh hình trụ, đường kính trong lòng đáy cốc là 10 cm, chiều cao cốc là 15 cm đang đựng nước. Khi bạn Nam nghiêng cốc nước thì thấy mặt nước đi qua đường kính đáy và chạm miệng cốc. Thể tích lượng nước trong cốc là bao nhiêu

Đáp án:
Áp dụng công thức tính thể tích vật thể

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Ta có: R = 5 cm là bán kính đáy cốc, h = 15 cm là chiều cao của cốc.
Thiết diện của khối nước, cắt bởi mặt phẳng bất kì vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ
Ta có:
Vậy diện tích thiết diện là
Thể tích lượng nước trong cốc là:
Một công ty đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là 0,4 và khả năng thắng thầu của dự án 2 là 0,5. Khả năng thắng thầu cả 2 dự án là 0,3. Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1 là a. Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1 là b. Khi đó biểu thức P = 4a + 3b là bao nhiêu?
Đáp án:
Áp dụng công thức tính xác suất có điều kiện
Gọi
Gọi
Theo giả thiết suy ra:
Gọi
Khi đó:
Gọi
Khi đó:
Vậy





