Đề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Nguyên hàm của hàm số f(x) = 5cosx là
5sinx + C
5sin2x + C
sin5x + C
-5sinx + C
Áp dụng:
- Quy tắc tính nguyên hàm của hàm số lượng giác: .
- Tính chất nguyên hàm: .
.
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số , liên tục trên đoạn [a;b] và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính theo công thức
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng ứng dụng tích phân.
Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số , liên tục trên đoạn [a;b] và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính theo công thức .
Giáo viên chủ nhiệm khảo sát thời gian sử dụng Internet trong một ngày của 50 học sinh thành 7 nhóm (đơn vị: phút) và lập bảng tần số ghép nhóm bao gồm cả tần số tích lũy như sau:

Trung vị của mẫu số liệu bằng
175
180
186
187
Nếu tứ phân vị thứ k là , trong đó và thuộc hai nhóm liên tiếp, ví dụ như , thì ta lấy .
Trung vị của mẫu số liệu gốc là giá trị .
Vì và nên .
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng đi qua điểm M(-4;2;3) và có vecto chỉ phương . Phương trình tham số của đường thẳng là
Đường thẳng
Đường thẳng
Cho hàm số

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là
y = 2
y = -1
x = 2
x = -1
Đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận đứng
Quan sát bảng biến thiên, thấy
Số nghiệm nguyên của bất phương trình
1
2
3
4
Vậy bất phương trình có ba nghiệm nguyên là x = -1, x = 0 và x =1.
Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?
Phương trình tổng quát của mặt phẳng có dạng
Chỉ có
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt đáy. Đường thẳng CD vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?
(SAD)
(SAB)
(SAC)
(SBD)
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng.

Vì
Ta có
Tập nghiệm của bất phương trình
[-4;2]
[-2;4]
Cho cấp số cộng
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Tích vô hướng
Áp dụng biểu thức tọa độ của tích vô hướng
ABCD là tứ diện đều nên tam giác ABC đều. Khi đó AB = AC = a và
Ta có
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-1;1)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-1;1)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (-3;1)
Quan sát đồ thị và nhận xét.
Đồ thị hàm số đi lên từ trái sang trong khoảng (-1;1) nên hàm số đồng biến trên khoảng (-1;1).
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số f(x) = 4sinx + 2x + 1.
Tính đạo hàm, lập bảng biến thiên của hàm số rồi nhận xét.
a) Đúng.
b) Sai. f’(x) = 4cosx + 2.
c) Đúng.
Vì ta chỉ xét đoạn
+) Với
Vì
+) Với
Vì
Vậy trên đoạn
d) Sai. Xét hàm số f(x) trên
Vậy giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 240 m, tốc độ của ô tô là 28,8 km/h. Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ
Ứng dụng tích phân để giải bài toán chuyển động. Áp dụng công thức
a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là 4.8 = 32 m.
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 240 – 32 = 208 m.
b) Đúng. Thời điểm bắt đầu tăng tốc ta có
c) Sai. Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây
d) Đúng. Ta có v(t) = at + 8 (m/s).
Vì xe nhập làn sau 16 giây kể từ lúc tăng tốc nên ta có:
Suy ra
Tốc độ của ô tô sau 30 giây là
Truờng Hạnh Phúc có 1000 học sinh thì có 200 học sinh tham gia câu lạc bộ âm nhạc, trong số học sinh đó có 85% học sinh biết chơi đàn guitar. Ngoài ra, có 10% số học sinh không tham gia câu lạc bộ âm nhạc cũng biết chơi đàn guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh của trường.
a) Áp dụng quy tắc tính xác suất của biến cố đối.
b) Áp dụng quy tắc nhân xác suất.
c) Áp dụng công thức xác suất toàn phần.
d) Áp dụng công thức Bayes.
A: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ âm nhạc”.
B: “Chọn được học sinh sinh biết chơi đàn guitar”.
a) Sai.
b) Đúng. Có 85% số học sinh trong câu lạc bộ âm nhạc biết chơi guitar nên P(B|A) = 0,85.
Có 10% số học sinh không trong câu lạc bộ âm nhạc biết chơi guitar nên
Xác suất chọn được học sinh vừa tham gia câu lạc bộ âm nhạc vừa biết chơi đàn ghi ta là P(AB).
Áp dụng công thức nhân xác suất:
c) Đúng. Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
d) Sai. Áp dụng công thức Bayes:
Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140 m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7500000 km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6630 km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6370 km. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz trong không gian có gốc O tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1000 km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm M(-12;29;10) theo phương song song với giá của vecto

a) Đường thẳng có vecto chỉ phương là
b, c, d) Áp dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm:
a) Đúng. Thiên thạch di chuyển trên đường thẳng có vecto chỉ phương
b) Sai. Giả sử vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm A.
Vì A thuộc đường thẳng thiên thạch di chuyển nên
Ngoài thực tế khoảng cách từ tâm trái đất đến vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi
theo dõi của hệ thống quan sát là 6370 + 6630 = 13000 km ứng với 13 đơn vị trên hệ trục tọa độ.
Do đó
Với t = -1, ta có
Với t = 2, ta có
Do
c) Sai. Từ ý b), ta có vị trí cuối cùng mà thiên thạch di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là
d) Đúng. Ta có
Áp dụng định lí Pythagore, khoảng cách ngắn nhất từ tâm trái đất đến thiên thạch là
Khi đó khoảng cách từ thiên thạch đến tâm trái đất khoảng 7380 km lớn hơn bán kính trái đất là 6370 km nên không va vào trái đất.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ có AB = 2 cm, AC = 6 cm,
Đáp án:
Tìm đoạn vuông góc chung giữa hai đường thẳng và tính độ dài đoạn vuông góc chung đó.

Trong mặt phẳng (ABC), kẻ
Vì ABC.A’B’C’ là hình lăng trụ đứng nên
Ta có
Có
Xét tam giác BHA vuông tại H:
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC bằng 1 cm.
Trong không gian cho đường thẳng a và mặt phẳng (P) song song với nhau. Trên đường thẳng a lấy bốn điểm phân biệt. Trên mặt phẳng (P) lấy năm điểm phân biệt sao cho không có ba điểm nào thẳng hàng và không có đường thẳng nào đi qua hai điểm trong năm điểm song song với a. Có bao nhiêu hình tứ diện có đỉnh từ 9 điểm đã lấy từ đường thẳng a và mặt phẳng (P)?
Đáp án:
Kết hợp quy tắc cộng và quy tắc nhân.
- TH1: Tứ diện có 1 đỉnh thuộc đường thẳng a.
Số cách chọn 1 đỉnh trong 4 điểm thuộc đường thẳng a: 4 cách.
Số cách chọn 3 đỉnh còn lại trong 5 điểm từ mặt phẳng (P):
Suy ra có 4.10 = 40 hình tứ diện có thể lập được.
- TH2: Tứ diện có 2 đỉnh thuộc đường thẳng a.
Số cách chọn 2 đỉnh trong 4 điểm thuộc đường thẳng a:
Số cách chọn 2 đỉnh còn lại trong 5 điểm từ mặt phẳng (P):
Suy ra có 6.10 = 60 hình tứ diện có thể lập được.
=> Kết hợp cả 2 trường hợp, ta có 40 + 60 = 100 hình tứ diện có thể lập được.
Ba chiếc máy bay không người lái cùng bay lên tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc máy bay thứ nhất cách điểm xuất phát về phía Đông 40 km và về phía Nam 60 km, đồng thời cách mặt đất 3 km. Chiếc máy bay thứ hai cách điểm xuất phát về phía Bắc 90 km và về phía Tây 50 km, đồng thời cách mặt đất 6 km. Chiếc máy bay thứ ba đang trong quá trình bay thì đột ngột mất tín hiệu, biết rằng lần cuối (trước khi mất tín hiệu) máy bay thứ nhất xác định được khoảng cách giữa máy bay thứ nhất và máy bay thứ ba là
Đáp án:
Chọn hệ trục tọa độ ở vị trí phù hợp.
Vì ba máy bay thẳng hàng nên ta áp dụng điều kiện của vecto cùng phương để giải bài toán.
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz , với gốc đặt tại điểm xuất phát của chiếc máy bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất, trục Ox hướng về phía Bắc, trục Oy hướng về phía Tây, trục Oz hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo km (như hình vẽ).

Chiếc máy bay thứ nhất có tọa độ A(-60; -40; 3).
Chiếc máy bay thứ hai có tọa độ B(90; 50; 6).
Gọi tọa độ của máy bay thứ ba lúc mất tín hiệu là C(a; b; c).
Ta có
Do ba máy bay thẳng hàng và C nằm giữa A, B nên
Suy ra
Ta có
Vậy khoảng cách từ vị trí xuất phát đến máy bay số ba là:
Một cái cổng hình parabol như hình vẽ sau. Chiều cao GH = 4 m, chiều rộng AB = 4 m, AC = BD = 0,9 m. Chủ nhà làm hai cánh cổng khi đóng lại là hình chữ nhật CDEF tô đậm có giá trị là 1200000 đồng/

Đáp án:
Chọn hệ trục tọa độ phù hợp, từ đó tìm ra hàm số có đồ thị giới hạn phần diện tích cần tìm. Tính diện tích bằng cách sử dụng tích phân.
Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ:

Giả sử parabol (P) có phương trình là
(P) có đỉnh G(2;4) và đi qua điểm O(0;0) nên ta có:
Vậy (P):
Diện tích của cả cổng là
Mặt khác, chiều cao
Diện tích hai cánh cổng là:
Diện tích phần xiên hoa là:
Vậy tổng số tiền để làm cổng là:
Một bể chứa 6000 lít nước tinh khiết. Người ta bơm vào bể đó nước muối có nồng độ 25 gam muối cho mỗi lít nước với tốc độ 20 lít/phút. Giả sử sau t phút, tỉ số giữa khối lượng muối trong bể và thể tích nước trong bể (đơn vị: gam/lít) là một hàm f(t). Xác định hàm số f(t),
Đáp án:
Xác định hàm số f(t) rồi tính
Sau t phút khối lượng muối trong bể là 25.20t = 500t (gam).
Thể tích nước trong bể sau t phút là 6000 + 20t (lít).
Khi đó
Vậy nồng độ muối tối đa trong bể là 25 (gam/lít).
Một cuộc thi khoa học có 36 bộ câu hỏi, trơng đó có 20 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn An lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Bình lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội bằng
Áp dụng công thức xác suất toàn phần
A : "Bạn An lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên".
B: "Bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội".
Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi,
trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Suy ra
Nếu bạn An chọn được một bộ câu hỏi về chủ đề xã hội thì sau đó còn 35 bộ câu hỏi, trong
đó có 15 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Suy ra
Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất bạn Bình lấy được bộ câu hỏi về chủ đề xã hội là:





