Đề thi HK1 Tiếng Anh 7 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Circle the word which has a different sound in the part underlined.
perform
portrait
pork
favorite
- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.
- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.
A. perform /pəˈfɔːm/
B. portrait /ˈpɔːtreɪt/
C. pork /pɔːk/
D. favorite /ˈfeɪvərɪt/
Phần gạch chân phương án D được phát âm là /ə/, còn lại phát âm là /ɔː/.
Chọn D
flooded
developed
looked
laughed
Cách phát âm “-ed”
- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.
- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.
- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.
A. flooded /ˈflʌdɪd/
B. developed /dɪˈveləpt/
C. looked /lʊkt/
D. laughed /lɑːft/
Phần gạch chân phương án A được phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /t/.
Chọn A
Choose the correct answer A, B, C or D to complete the following sentences.
He goes _____ with his friend every morning.
playing
jogging
making
collecting
Dựa vào động từ “goes” và dịch nghĩa các đáp án để chọn từ đúng kết hợp được với “go”.
He goes _____ with his friend every morning.
(Anh ấy đi ________ với bạn mình mỗi sáng.)
A. playing (V-ing): chơi
B. jogging (V-ing): chạy bộ => go jogging: đi chạy bộ
C. making (V-ing): làm ra
D. collecting (V-ing): sưu tập
Câu hoàn chỉnh: He goes jogging with his friend every morning.
(Anh ấy đi chạy bộ với bạn mình mỗi sáng.)
Chọn B
Van Cao was a great Vietnamese _____.
singer
scientist
composer
doctor
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và áp dụng kiến thức xã hội để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Van Cao was a great Vietnamese _____.
(Văn Cao là một __________ vĩ đại của Việt Nam.)
A. singer (n): ca sĩ
B. scientist (n): nhà khoa học
C. composer (n): nhà soạn nhạc
D. doctor (n): bác sĩ
Câu hoàn chỉnh: Van Cao was a great Vietnamese composer.
(Văn Cao là một nhạc sĩ vĩ đại của Việt Nam.)
Chọn C
The eel soup that your mother has just cooked tastes very _____.
delicious
best
healthy
well
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
The eel soup that your mother has just cooked tastes very _____.
(Món canh lươn mẹ bạn vừa nấu có vị rất ________.)
A. delicious (adj): ngon
B. best: tốt nhất
C. healthy (adj): lành mạnh
D. well (adj): khỏe
Câu hoàn chỉnh: The eel soup that your mother has just cooked tastes very delicious.
(Món súp lươn mẹ bạn vừa nấu có vị rất ngon.)
Chọn A
My mother enjoys _____ yoga every day to keep fit.
doing
to do
did
does
Dựa vào động từ “enjoy” để xác định hình thức của động từ theo sau nó.
Cấu trúc: enjoy + V_ing: thích làm gì
Câu hoàn chỉnh: My mother enjoys doing yoga every day to keep fit.
(Mẹ tôi thích tập yoga mỗi ngày để giữ gìn vóc dáng.)
Chọn A
My uncle usually _____ a lot of beautiful photos.
take
takes
to take
taking
Dựa vào trạng từ “usually” và chủ ngữ số ít “uncle” để xác định hình thức đúng của động từ “take”.
usually (adv): thường xuyên => dấu hiện nhận biết thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít “my uncle” (chú của tôi): S + V-s/es
Câu hoàn chỉnh: My uncle usually takes a lot of beautiful photos.
(Chú tôi thường chụp rất nhiều ảnh đẹp.)
Chọn B
We _____ vegetables to a nursery school last winter.
donate
was donate
did donate
donated
Dựa vào “last winter” và động từ thường có quy tắc để xác định hình thức đúng của động từ “donate”.
last winter (adv): mùa đông năm ngoái => dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn với động từ có quy tắc: S + Ved => donated
Câu hoàn chỉnh: We donated vegetables to a nursery school last winter.
(Mùa đông năm ngoái, chúng tôi đã quyên tặng rau cho một trường mẫu giáo.)
Chọn D
Her new house is not _____ her old one.
as big as
biger than
as big than
bigger as
Nhìn qua các đáp án và áp dụng cấu trúc so sánh bằng và so sánh hơn của tính từ ngắn “big” để loại bỏ tất cả những đáp án sai.
So sánh bằng: N1 + be (not) + as + adj + as + N2 => loại C, D
So sánh hơn: N1 + be (not) + adj-ER + THAN + N2 => loại B vì so sánh hơn của “big” là “bigger”
Câu hoàn chỉnh: Her new house is not as big as her old one.
(Ngôi nhà mới của cô ấy không lớn bằng ngôi nhà cũ.)
Chọn A
Minh is very busy. He has _____ homework.
some
a lot of
any
a lot
- Dựa vào danh từ không đếm được “homework” và cách sử dụng của các lượng từ để loại đáp án sai.
- Dịch nghĩa câu đề bài và lần lượt điền các đáp án đúng ngữ pháp vào sao cho tạo thành câu đúng nghĩa.
Minh is very busy. He has _____ homework.
(Minh rất bận rộn. Cậu ấy có rất _______ bài tập về nhà.)
homework (n): bài tập về nhà => danh từ không đếm được
A. some (một vài) + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được, dùng trong câu khẳng định/ câu đề nghị
B. a lot of (nhiều) + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được
C. any (bất kỳ) + N đếm được dạng số nhiều/ N không đếm được, dùng trong câu phủ định/ nghi vấn
D. a lot (adv): nhiều => loại vì không thể đứng trước danh từ
Câu hoàn chỉnh: Minh is very busy. He has a lot of homework.
(Minh rất bận rộn. Cậu ấy có nhiều bài tập về nhà.)
Chọn B
Read the text and fill in the blank with suitable words from the box.
|
musicians – compose – songs – grew – went |
I’m sure that you have heard the name Trinh Cong Son many times. He was one of the most famous (11) _____ and songwriters of Viet Nam in the 20th century. He was born in 1939 in Dak Lak Province. As a child, he (12) _____ up in Hue. Later he (13) _____ to Sai Gon to study. He began to write songs and became well-known in 1958. He continued to (14) _____ music all his life. He wrote about 600 songs in all. Among his best songs are Noi vong tay lon (Circle of Unity), Ha Trang (White Summer) and Cat Bui (Dust). His (15) _____ are mostly about love, human condition, and nature. He died in Ho Chi Minh City in 2001. His songs remain popular among the Vietnamese and all over the world today. Many have been translated into English, French, Japanese, and other languages.
He was one of the most famous (11) and songwriters of Viet Nam in the 20th century.
11.
Áp dụng cấu trúc: one of + so sánh nhất + danh từ số nhiều => chỗ trống cần danh từ số nhiều
Câu hoàn chỉnh: He was one of the most famous (11) musicians and songwriters of Viet Nam in the 20th century.
(Ông là một trong những nhạc sĩ nổi tiếng nhất, người viết nhạc nổi tiếng nhất của Việt Nam vào thế kỷ 20.)
Đáp án: musicians
As a child, he (12) up in Hue.
12.
Sau chủ ngữ “he” cần động từ được chia theo thì phù hợp.
grow up (phr.v): lớn lên
Câu hoàn chỉnh: As a child, he (12) grew up in Hue.
(Khi còn nhỏ, ông lớn lên ở Huế.)
Đáp án: grew
Later he (13) to Sai Gon to study.
13.
Sau chủ ngữ “he” cần động từ được chia theo thì phù hợp.
go to somewhere: đi đến đâu
Câu hoàn chỉnh: Later he (13) went to Sai Gon to study.
(Sau đó ông đến Sài Gòn để học.)
Đáp án: went
He continued to (14) music all his life.
14.
Áp dụng cấu trúc: continue + to V (tiếp tục làm việc gì) => chỗ trống cần một động từ dạng nguyên thể
Câu hoàn chỉnh: He continued to (14) compose music all his life.
(Ông vẫn tiếp tục sáng tác nhạc trong suốt cuộc đời mình.)
Đáp án: compose
His (15) are mostly about love, human condition, and nature.
15.
Sau tính từ sở hữu “his” và trước động từ “are” cần danh từ số nhiều.
songs (n): các bài hát
His (15) songs are mostly about love, human condition, and nature.
(Các bài hát của ông chủ yếu nói về tình yêu, thân phận con người và thiên nhiên.)
Đáp án: songs
Đoạn văn hoàn chỉnh:
I’m sure that you have heard the name Trinh Cong Son many times. He was one of the most famous (11) musicians and songwriters of Viet Nam in the 20th century. He was born in 1939 in Dak Lak Province. As a child, he (12) grew up in Hue. Later he (13) went to Sai Gon to study. He began to write songs and became well-known in 1958. He continued to (14) compose music all his life. He wrote about 600 songs in all. Among his best songs are Noi vong tay lon (Circle of Unity), Ha Trang (White Summer) and Cat Bui (Dust). His (15) songs are mostly about love, human condition, and nature. He died in Ho Chi Minh City in 2001. His songs remain popular among the Vietnamese and all over the world today. Many have been translated into English, French, Japanese, and other languages.
Tạm dịch bài đọc:
Tôi chắc rằng bạn đã nghe đến tên Trịnh Công Sơn nhiều lần. Ông là một trong những nhạc sĩ, người viết nhạc nổi tiếng nhất của Việt Nam vào thế kỷ 20. Ông sinh năm 1939 tại tỉnh Đắk Lắk. Khi còn nhỏ, ông lớn lên ở Huế. Sau đó ông đến Sài Gòn để học. Ông bắt đầu sáng tác các bài hát và trở nên nổi tiếng vào năm 1958. Ông vẫn tiếp tục sáng tác nhạc trong suốt cuộc đời mình. Ông đã viết tổng cộng khoảng 600 bài hát. Trong số những bài hát hay nhất của ông có bài Nội vòng tay lớn, Hạ trắng và Cát bụi. Các bài hát của ông chủ yếu nói về tình yêu, thân phận con người và thiên nhiên. Ông mất tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2001. Các bài hát của ông vẫn được người Việt Nam và trên toàn thế giới ưa chuộng cho đến ngày nay. Nhiều bài đã được dịch sang tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật và các ngôn ngữ khác.
Read the passage and decide if the statements are True (T) or False (F).
Model making is a wonderful way of spending time alone or even with your family. You can make models of many things in the world. But the most popular models are models of people, aircraft, and war machines like tanks or ships. Another very popular type of model making is architectural. It means that people make models of buildings and even groups of buildings. The first thing to do is to identify the item you like the most. It should be practical and affordable. For example, once you have decided that you would like to make a model plane, you could go to a hobby store in your neighbourhood and check out the different model planes available there. If you are new to this hobby, you should choose something simple to start with.
16. You have to work with other people when you make models.
True
False
16.
You have to work with other people when you make models.
(Bạn phải làm việc với người khác khi tạo mô hình.)
Thông tin: Model making is a wonderful way of spending time alone or even with your family.
(Làm mô hình là một cách tuyệt vời để dành thời gian một mình hoặc thậm chí là với gia đình.)
Chọn F
17. People can make models of almost anything.
True
False
17.
People can make models of almost anything.
(Mọi người có thể tạo ra mô hình của hầu hết mọi thứ.)
Thông tin: You can make models of many things in the world.
(Bạn có thể làm mô hình của nhiều thứ trên thế giới.)
Chọn T
18. It’s unusual for people to make architectural models.
True
False
18.
It’s unusual for people to make architectural models.
(Thật bất thường khi mọi người làm mô hình kiến trúc.)
Thông tin: Another very popular type of model making is architectural.
(Một loại mô hình rất phổ biến khác là mô hình kiến trúc.)
Chọn F
19. You can find various models in the hobby store near your house.
True
False
19.
You can find various models in the hobby store near your house.
(Bạn có thể tìm thấy nhiều mô hình khác nhau ở cửa hàng bán đồ sáng tạo gần nhà.)
Thông tin: For example, once you have decided that you would like to make a model plane, you could go to a hobby store in your neighbourhood and check out the different model planes available there.
(Ví dụ, sau khi bạn đã quyết định rằng mình muốn làm một chiếc máy bay mô hình, bạn có thể đến một cửa hàng bán đồ sáng tạo trong khu phố của mình và xem qua các loại máy bay mô hình khác nhau có sẵn ở đó.)
Chọn T
20. People are advised to make simple models when they begin this hobby.
True
False
20.
People are advised to make simple models when they begin this hobby.
(Mọi người nên làm những mô hình đơn giản khi bắt đầu sở thích này.)
Thông tin: If you are new to this hobby, you should choose something simple to start with.
(Nếu bạn mới làm quen với sở thích này, bạn nên chọn thứ gì đó đơn giản để bắt đầu.)
Chọn T
Choose the underlined part which is not correct in standard English.
Two days ago, I see a movie on TV with my parents.
ago
see
on
parents
Dựa vào “two days ago” để xác định thì đúng của động từ và chọn được từ sai.
two days ago (adv): hai ngày trước => dấu hiện nhận biết thì quá khứ đơn của động từ bất quy tắc “see”: S + V2 (saw)
Sửa: see => saw
Câu hoàn chỉnh: Two days ago, I saw a movie on TV with my parents.
(Hai ngày trước, tôi đã xem một bộ phim trên TV với bố mẹ.)
Chọn B
A vacation on the beach is different as a vacation in a big city.
on the beach
is
different
as
Dựa vào tính từ “different” để xác định giới từ đúng theo sau nó.
Cấu trúc: be different from + something: khác với cái gì
Sửa: as => from
Câu hoàn chỉnh: A vacation on the beach is different from a vacation in a big city.
(Kỳ nghỉ ở bãi biển khác với kỳ nghỉ ở thành phố lớn.)
Chọn D
Rewrite the sentences so as its meaning keeps unchanged.
23. Her favourite movies are not like mine. (from)
Her favourite movies .
23.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào từ được cho “from” để áp dụng cấu trúc có nghĩa tương ứng với câu đã cho.
N1 + be + not like + N2 = N1 + be + different from + N2
23.
Her favourite movies are not like mine.
(Những bộ phim yêu thích của cô ấy không giống của tôi.)
Câu hoàn chỉnh: Her favourite movies are different from mine.
(Những bộ phim yêu thích của cô ấy khác với tôi.)
Đáp án: are different from mine
24. What is the price of the bicycle?
How much ?
24.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào từ được cho “how much” để áp dụng cấu trúc có nghĩa tương ứng với câu đã cho.
What is the price of + N? = How much is + N? hoặc How much does + N + cost?
24.
What is the price of the bicycle?
(Giá của chiếc xe đạp là bao nhiêu?)
Câu hoàn chỉnh: How much is the bicycle?
Hoặc: How much does the bicycle cost?
(Chiếc xe đạp này giá bao nhiêu?)
Đáp án: is the bicycle? / does the bicycle cost?
25. She is interested in making models.
Her hobby is .
25.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào từ được cho “hobby” để áp dụng cấu trúc có nghĩa tương ứng với câu đã cho.
S + is interested in + V-ing = Tính từ sở hữu + hobby + is + V-ing
she: cô ấy => tính từ sở hữu: her (của cô ấy)
25.
She is interested in making models.
(Cô ấy thích làm mô hình.)
Câu hoàn chỉnh: Her hobby is making models.
(Sở thích của cô ấy là làm mô hình.)
Đáp án: making models
26. We are running to keep fit. We are exercising to keep fit.
We are .
26.
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu ngữ cảnh.
- Dựa vào các cụm từ được lặp lại ở hai câu “We are […] to keep fit” để xác định liên từ cần sử dụng để kết hợp hai câu lại với nhau.
26.
Liên từ “and” (và) dùng để nối các từ có cùng tính chất, chức năng ngữ pháp
We are running to keep fit. We are exercising to keep fit.
(Chúng tôi đang chạy để giữ dáng. Chúng tôi đang tập thể dục để giữ dáng.)
Câu hoàn chỉnh: We are running and exercising to keep fit.
(Chúng tôi đang chạy và tập thể dục để giữ dáng.)
Đáp án: running and exercising to keep fit
Write complete sentences from the words given.
27. He / sometimes / go / camping / his family.
He .
27.
- Dựa vào “sometimes”, chủ ngữ “he” và động từ “go” để áp dụng cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định với động từ thường, chủ ngữ số ít.
- Áp dụng kiến thức từ vựng để kết hợp các từ với nhau tạo thành câu hoàn chỉnh.
27.
Cấu trúc cần áp dụng: He + adv + V-s/es => He sometimes goes
Các cụm từ:
go camping: đi cắm trại
with his family: với gia đình
Câu hoàn chỉnh: He sometimes goes camping with his family.
(Thỉnh thoảng anh ấy đi cắm trại cùng gia đình.)
28. My brother / like / garden / because / I / love / plants / flowers.
My brother .
28.
- Dịch nghĩa các từ được cho để hiểu ngữ cảnh chung của các câu.
- Áp dụng thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít “brother” và “I”, động từ thường dạng khẳng định.
- Hình thức của động từ sau “like”
28.
Để diễn tả sở thích ta dùng thì hiện tại đơn: S1 + V1 + BECAUSE + S2 + V2.
Chủ ngữ số ít + V-s => my brother likes
Chủ ngữ “I” + V (nguyên thể) => I love
like + V-ing: thích làm việc gì => like gardening: thích làm vườn
Dùng liên từ “and” (và) để nối hai từ cùng loại: plants and flowers (cây cối và hoa).
Câu hoàn chỉnh: My brother likes gardening because I love plants and flowers.
(Anh trai tôi thích làm vườn vì tôi thích cây cối và hoa.)
29. People / Tokyo / eat / lot / fresh fish.
People .
29.
- Dịch nghĩa các từ được cho để hiểu ngữ cảnh chung của các câu.
- Áp dụng thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều “people” động từ thường dạng khẳng định.
- Cụm từ với “lot” để chỉ số lượng.
- Giới từ trước tên thành phố “Tokyo”.
29.
Ta có: in + thành phố => People in Tokyo
Thì hiện tại đơn dạng khẳng định: S + V (nguyên thể) => People in Tokyo eat
Cụm từ chỉ số lượng: a lot of + N => a lot of fresh fish
Câu hoàn chỉnh: People in Tokyo eat a lot of fresh fish.
(Người dân Tokyo ăn rất nhiều cá tươi.)
30. We / join / community activities / help / street children / last summer.
We .
30.
- Dịch nghĩa các từ được cho để hiểu ngữ cảnh chung của các câu.
- Dựa vào “last summer” để xác định cấu trúc câu với thì quá khứ đơn, dạng khẳng định, động từ có quy tắc “join”.
- Cấu trúc chỉ mục đích với “to V”.
30.
last summer (adv): mùa hè năm ngoái => thì quá khứ đơn với động từ có quy tắc: S + V-ed => we joined
community activities: hoạt động cộng đồng
Cấu trúc chỉ mục đích: to V (để mà) => to help street schildren: để giúp trẻ em đường phố
Câu hoàn chỉnh: We joined community activities to help street children last summer.
(Mùa hè năm ngoái, chúng tôi đã tham gia các hoạt động cộng đồng để giúp đỡ trẻ em đường phố.)
Listen to the passage about eating habits and choose True or False.
31. People in Minh’s area often have three meals a day.
True
False
31.
People in Minh’s area often have three meals a day.
(Người dân ở khu vực của Minh thường ăn ba bữa một ngày.)
Thông tin: People in my area often have three meals a day: breakfast, lunch and dinner.
(Người dân trong khu vực của tôi thường ăn ba bữa một ngày: bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.)
Chọn T
32. Most of them go out for lunch.
True
False
32.
Most of them go out for lunch.
(Hầu hết họ đều đi ra ngoài để ăn trưa.)
Thông tin: Most of us have lunch at home.
(Hầu hết chúng tôi ăn trưa ở nhà.)
Chọn F
33. Dinner is the main meal of the day.
True
False
33.
Dinner is the main meal of the day.
(Bữa tối là bữa ăn chính trong ngày.)
Thông tin: Dinner is the main meal of the day.
(Bữa tối là bữa ăn chính trong ngày.)
Chọn T
34. They rarely have rice with a lot of fresh vegetables and seafood or meat for dinner.
True
False
34.
They rarely have rice with a lot of fresh vegetables and seafood or meat for dinner.
(Họ hiếm khi ăn cơm với nhiều rau tươi, hải sản hoặc thịt vào bữa tối.)
Thông tin: We usually have rice with a lot of fresh vegetables and seafood or meat.
(Chúng tôi thường ăn cơm với nhiều rau và hải sản hoặc thịt.)
Chọn F
35. They have some fruit and green tea after dinner.
True
False
35.
They have some fruit and green tea after dinner.
(Họ thưởng thức một ít trái cây và trà xanh sau bữa tối.)
Thông tin: Then we have some fruit and green tea.
(Sau đó, chúng tôi ăn một ít trái cây và trà xanh.)
Chọn T
Listen to the text about street paintings and circle the best answer A, B, C or D.
Street painting began _____.
in the 16th century
in the 6th century
in 1994
in the 26th century
Bài nghe:
Street painting - or street art - is an old type of art. In the 16th century artists began to draw on the pavement using chalk. Today, you can see street painting events everywhere. They attract many people who come to enjoy and take part in them. Many of them are free too. So join in and become an artist yourself!
One of the largest events in the United States is the Lake Worth Street Painting Festival. It began in 1994 and now occurs every February with the support of artists and volunteers. It is free for everyone. About 100,000 visitors come to enjoy it. About 600 artists work on the pavement to make the street a huge art gallery!
Tạm dịch bài nghe:
Vẽ tranh đường phố - hay nghệ thuật đường phố - là một loại hình nghệ thuật lâu đời. Vào thế kỷ 16, các họa sĩ bắt đầu vẽ trên vỉa hè bằng phấn. Ngày nay, bạn có thể thấy các sự kiện vẽ tranh đường phố ở khắp mọi nơi. Chúng thu hút nhiều người đến thưởng thức và tham gia. Nhiều trong số chúng cũng miễn phí. Vì vậy, hãy tham gia và tự trở thành một họa sĩ!
Một trong những sự kiện lớn nhất ở Hoa Kỳ là Lễ hội vẽ tranh đường phố Lake Worth. Nó bắt đầu vào năm 1994 và bây giờ diễn ra vào tháng Hai hàng năm với sự hỗ trợ của các họa sĩ và tình nguyện viên. Nó miễn phí cho tất cả mọi người. Khoảng 100.000 lượt khách đến thưởng thức. Khoảng 600 họa sĩ làm việc trên vỉa hè để biến đường phố thành một phòng trưng bày nghệ thuật khổng lồ!
Phương pháp chung:
- Đọc câu đề bài và gạch chân các từ khóa quan trọng.
- Nghe và chú ý và thông tin chứa từ đã gạch chân.
- So sánh thông tin nghe được với nội dung câu hỏi để chọn đáp án đúng nhất.
Street painting began _____.
(Vẽ tranh đường phố bắt đầu _____.)
A. in the 16th century (vào thế kỉ 16)
B. in the 6th century (vào thế kỉ 6)
C. in 1994 (vào năm 1994)
D. in the 26th century (vào thế kỉ 26)
Thông tin: In the 16th century artists began to draw on the pavement using chalk.
(Vào thế kỷ 16, các họa sĩ bắt đầu vẽ trên vỉa hè bằng phấn.)
Chọn A
At a street painting event, you can _____.
buy a painting
become an artist
talk to artists
become a musician
At a street painting event, you can _____.
(Ở sự kiện vẽ tranh đường phố, bạn có thể _________.)
A. buy a painting (mua một bức tranh)
B. become an artist (trở thành một họa sĩ)
C. talk to artists (nói chuyện với các họa sĩ)
D. become a musician (trở thành một nhạc sĩ)
Thông tin: So join in and become an artist yourself!
(Vì vậy, hãy tham gia và tự trở thành một họa sĩ!)
Chọn B
The Lake Worth Street Painting Festival is the largest events in _____.
Australia
England
the United States
Vietnam
The Lake Worth Street Painting Festival is the largest event in _____.
(Lễ hội vẽ tranh đường phố Lake Worth là sự kiện lớn nhất ở _____.)
A. Australia (Úc)
B. England (Anh)
C. the United States (Mỹ)
D. Vietnam (Việt Nam)
Thông tin: One of the largest events in the United States is the Lake Worth Street Painting Festival.
(Một trong những sự kiện lớn nhất ở Mỹ là Lễ hội vẽ tranh đường phố Lake Worth.)
Chọn C
The Lake Worth Street Painting Festival happens in _____ every year.
only sometimes
every month
every January
every February
The Lake Worth Street Painting Festival happens in _____ every year.
(Lễ hội vẽ tranh đường phố Lake Worth diễn ra _____ hàng năm.)
A. only sometimes (chỉ thỉnh thoảng)
B. every month (hàng tháng)
C. every January (mỗi tháng Một)
D. every February (mỗi tháng Hai)
Thông tin: It began in 1994 and now occurs every February with the support of artists and volunteers.
(Nó bắt đầu vào năm 1994 và bây giờ diễn ra vào tháng Hai hàng năm với sự hỗ trợ của các họa sĩ và tình nguyện viên.)
Chọn D
About 100,000 visitors come to_____ it.
enjoy
paint
draw
see
About 100,000 visitors come to_____ it.
(Khoảng 100.000 du khách đến _____ nó.)
A. enjoy (thưởng thức)
B. paint (vẽ)
C. draw (vẽ)
D. see (xem)
Thông tin: About 100,000 visitors come to enjoy it.
(Khoảng 100.000 lượt khách đến thưởng thức.)
Chọn A





