Đề thi giữa HK1 Tiếng Anh 7 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. always /ˈɔːlweɪz/
B. education /ˌedʒuˈkeɪʃn/
C. today /təˈdeɪ/
D. answer /ˈɑːnsə(r)/
D có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, những phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
s
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. hardly /ˈhɑːdli/
B. paper /ˈpeɪpə(r)/
C. population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/
D. maybe /ˈmeɪbi/
C có phần gạch chân được phát âm là /eɪ/, những phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /ɑː/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. agree /əˈɡriː/
B. protect /prəˈtekt/
C. maintain /meɪnˈteɪn/
D. teacher /ˈtiːtʃə(r)/
D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, những phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/
B. engineer /ˌendʒɪˈnɪə(r)/
C. computer /kəmˈpjuːtə(r)/
D. Vietnamese /ˌviːetnəˈmiːz/
C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, những phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
She loves her job because she enjoys ________ people.
Dựa vào cấu trúc enjoy + V-ing để chọn đáp án đúng.
Sau enjoy dùng động từ dạng V-ing.
Câu hoàn chỉnh: She loves her job because she enjoys meeting people.
(Cô ấy yêu công việc của mình vì cô ấy thích gặp gỡ mọi người.)
We ________ to this nursing home every week.
Dựa vào dấu hiệu thời gian every week để xác định thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ We dùng động từ nguyên thể come ở thì hiện tại đơn.
Câu hoàn chỉnh: We come to this nursing home every week.
(Chúng tôi đến viện dưỡng lão này mỗi tuần.)
James eats a lot of fast food and he ________ weight.
Dựa vào nghĩa của cụm động từ để chọn đáp án phù hợp với ngữ cảnh.
A. put on (phr.v): tăng cân
B. get in (phr.v): đi vào, đến nơi
C. take up (phr.v): bắt đầu một sở thích/hoạt động
D. take off (phr.v): cởi ra; cất cánh
Cụm put on weight có nghĩa là “tăng cân”.
Câu hoàn chỉnh: James eats a lot of fast food and he puts on weight.
(James ăn rất nhiều đồ ăn nhanh và anh ấy tăng cân.)
________ is the condition of having painful red skin that is caused by staying in the sun for too long.
Dựa vào định nghĩa trong câu để chọn từ phù hợp.
A. obesity (n): bệnh béo phì
B. sunburn (n): cháy nắng
C. cough (n): ho
D. diabetes (n): bệnh tiểu đường
Câu hoàn chỉnh: Sunburn is the condition of having painful red skin that is caused by staying in the sun for too long.
(Cháy nắng là tình trạng da đỏ và đau do ở dưới ánh nắng quá lâu.)
Jessica: “Would you like a cup of coffee?” Kim: “________”
Dựa vào ngữ cảnh giao tiếp để chọn câu trả lời phù hợp cho lời mời.
Jessica: “Would you like a cup of coffee?”
(Bạn có muốn một tách cà phê không?)
A. No, thanks.
(Không, cảm ơn.)
=> Phù hợp để từ chối lời mời một cách lịch sự.
B. I feel itchy.
(Tôi cảm thấy ngứa.)
=> Không phù hợp.
C. I do like.
(Tôi thực sự thích.)
=> Không phải cách đáp tự nhiên cho lời mời này.
D. Yes, I do.
(Vâng, tôi có.)
=> Không phù hợp với cấu trúc câu hỏi Would you like...?
Câu hoàn chỉnh: Jessica: “Would you like a cup of coffee?” – Kim: “No, thanks.”
(Jessica: “Bạn có muốn một tách cà phê không?” – Kim: “Không, cảm ơn.”)
Ben: “Let’s go camping.”
Joe: “________. I worked all night yesterday.”
Dựa vào ngữ cảnh giao tiếp để chọn lời đáp phù hợp.
Ben: “Let’s go camping.”
(Chúng ta đi cắm trại nhé.)
Joe: “________. I worked all night yesterday.”
(________. Hôm qua tôi đã làm việc suốt đêm.)
A. No problem
(Không vấn đề gì.)
B. Just bring yourself
(Bạn chỉ cần đến thôi.)
C. Oh, count me out
(Ồ, đừng tính tôi vào nhé.)
D. Never
(Không bao giờ.)
Vì Joe đã làm việc cả đêm hôm qua nên anh ấy muốn từ chối tham gia.
Câu hoàn chỉnh: Joe: “Oh, count me out. I worked all night yesterday.”
(Joe: “Ồ, đừng tính tôi vào nhé. Hôm qua tôi đã làm việc suốt đêm.”)
My father and my brother enjoy ________ sports in the stadium.
Dựa vào cấu trúc enjoy + V-ing để chọn đáp án đúng.
A. watching (V-ing): xem
B. to watch: xem
C. watches (v): xem
D. to watching: sai cấu trúc
Sau enjoy dùng V-ing.
Câu hoàn chỉnh: My father and my brother enjoy watching sports in the stadium.
(Bố và anh/em trai tôi thích xem thể thao ở sân vận động.)
My sister doesn’t like using ________. She prefers her own mobile phone.
Dựa vào nghĩa của từ và ngữ cảnh để chọn đáp án phù hợp.
A. text (n/v): tin nhắn; nhắn tin
B. landline (n): điện thoại cố định
C. screen (n): màn hình
D. letter (n): lá thư
Câu sau cho biết cô ấy thích dùng điện thoại di động của riêng mình, nên thứ cô ấy không thích dùng là điện thoại cố định.
Câu hoàn chỉnh: My sister doesn’t like using landline. She prefers her own mobile phone.
(Chị/em gái tôi không thích dùng điện thoại cố định. Cô ấy thích dùng điện thoại di động của mình hơn.)
Where is his new book? - He puts it ________ the table ________ his bedroom.
Dựa vào cách dùng giới từ chỉ vị trí.
Ta dùng:
- on the table: trên bàn
- in his bedroom: trong phòng ngủ của anh ấy
Câu hoàn chỉnh: Where is his new book? - He puts it on the table in his bedroom.
(Cuốn sách mới của anh ấy ở đâu? - Anh ấy đặt nó trên bàn trong phòng ngủ.)
Mary sometimes ________ to music when she goes jogging.
Dựa vào dấu hiệu sometimes và chủ ngữ ngôi thứ ba số ít để chia động từ ở thì hiện tại đơn.
A. listen (v): nghe
B. listens (v): nghe
C. watch (v): xem
D. watches (v): xem
Cấu trúc đúng là listen to music. Chủ ngữ Mary là ngôi thứ ba số ít nên động từ thêm -s.
Câu hoàn chỉnh: Mary sometimes listens to music when she goes jogging.
(Mary đôi khi nghe nhạc khi cô ấy đi chạy bộ.)
Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank from the box.
| should cycling strength gradually exercise |
Along with jogging and swimming, cycling is the best all-round forms of _______. It can help to increase your _______ and energy, giving you a stronger heart. You don’t carry the weight of your body on your feet when _______. It is also a good form for people with a pain in your feet or your back. You should start this hobby _______. Doing too quickly can have bad effects. You should cycle twice or three times a week. If you find you are in pain, you _______ stop and take a rest.
Along with jogging and swimming, cycling is the best all-round forms of _______.
Dựa vào nghĩa của câu và cụm từ form of + danh từ để chọn từ phù hợp.
Câu nói rằng đạp xe, cùng với chạy bộ và bơi lội, là một trong những hình thức vận động toàn diện.
exercise (n): sự tập thể dục, vận động
Câu hoàn chỉnh: Along with jogging and swimming, cycling is the best all-round forms of exercise.
(Cùng với chạy bộ và bơi lội, đạp xe là một trong những hình thức tập thể dục toàn diện nhất.)
It can help to increase your _______ and energy, giving you a stronger heart.
Dựa vào nghĩa của câu để chọn danh từ phù hợp sau động từ increase.
Cụm increase your strength and energy có nghĩa là “tăng cường sức mạnh và năng lượng”.
strength (n): sức mạnh, thể lực
Câu hoàn chỉnh: It can help to increase your strength and energy, giving you a stronger heart.
(Nó có thể giúp tăng cường sức mạnh và năng lượng, giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh hơn.)
You don’t carry the weight of your body on your feet when _______.
Dựa vào cấu trúc when + V-ing khi chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau.
Câu nói về hoạt động đạp xe, vì vậy sau when cần dùng cycling.
cycling (n/V-ing): việc đạp xe, đang đạp xe
Câu hoàn chỉnh: You don’t carry the weight of your body on your feet when cycling.
(Bạn không phải dồn trọng lượng cơ thể lên bàn chân khi đạp xe.)
You should start this hobby _______.
Dựa vào nghĩa của câu và từ loại cần điền để chọn trạng từ phù hợp.
Câu sau “Doing too quickly can have bad effects” cho biết không nên bắt đầu quá nhanh, vì vậy cần bắt đầu từ từ, dần dần.
gradually (adv): dần dần, từ từ
Câu hoàn chỉnh: You should start this hobby gradually.
(Bạn nên bắt đầu sở thích này một cách từ từ.)
If you find you are in pain, you _______ stop and take a rest.
Dựa vào cấu trúc với động từ khuyết thiếu should + V nguyên thể để đưa ra lời khuyên.
Nếu cảm thấy đau khi đạp xe, lời khuyên phù hợp là nên dừng lại và nghỉ ngơi.
should (modal v): nên
Câu hoàn chỉnh: If you find you are in pain, you should stop and take a rest.
(Nếu bạn cảm thấy đau, bạn nên dừng lại và nghỉ ngơi.)
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blanks.
Hoa has several hobbies such as knitting, cooking, (20)________ to music and so on. However, she likes (21)________ books the most, which makes her comfortable after school. It also helps her to improve her knowledge. Sometimes, she plays sports (22)________ her sisters in the front yard. In the morning, she usually (23)________ up early to go cycling. It helps her to (24)________ her health and enjoy fresh air in the morning.
Dựa vào cấu trúc song song sau such as và dạng V-ing để chọn đáp án đúng.
Trước chỗ trống có knitting, cooking, nên để đảm bảo cấu trúc song song cần dùng listening.
Câu hoàn chỉnh: Hoa has several hobbies such as knitting, cooking, listening to music and so on.
(Hoa có một số sở thích như đan len, nấu ăn, nghe nhạc, v.v.)
Dựa vào cấu trúc like + V-ing để chọn đáp án đúng.
Sau likes có thể dùng V-ing, và trong ngữ cảnh nói về sở thích, likes reading books là phù hợp nhất.
Câu hoàn chỉnh: However, she likes reading books the most, which makes her comfortable after school.
(Tuy nhiên, cô ấy thích đọc sách nhất, điều này khiến cô ấy cảm thấy thoải mái sau giờ học.)
Dựa vào nghĩa của giới từ và cụm từ play sports with somebody.
A. with: với
B. to: đến, tới
C. for: cho, vì
Cụm play sports with her sisters có nghĩa là “chơi thể thao cùng các chị/em gái của cô ấy”.
Câu hoàn chỉnh: Sometimes, she plays sports with her sisters in the front yard.
(Đôi khi, cô ấy chơi thể thao cùng các chị/em gái ở sân trước.)
Dựa vào dấu hiệu usually để xác định thì hiện tại đơn và chia động từ theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít.
Chủ ngữ she là ngôi thứ ba số ít nên động từ get thêm -s.
Câu hoàn chỉnh: In the morning, she usually gets up early to go cycling.
(Vào buổi sáng, cô ấy thường thức dậy sớm để đi đạp xe.)
Dựa vào nghĩa của động từ và ngữ cảnh của câu để chọn đáp án phù hợp.
A. donate (v): quyên góp
B. improve (v): cải thiện
C. provide (v): cung cấp
Cụm improve her health có nghĩa là “cải thiện sức khỏe của cô ấy”.
Câu hoàn chỉnh: It helps her to improve her health and enjoy fresh air in the morning.
(Điều đó giúp cô ấy cải thiện sức khỏe và tận hưởng không khí trong lành vào buổi sáng.)
Read the following passage and mark the letter A, B, C on your answer sheet to indicate True, False or Doesn’t say to each of the following questions.
LEISURE TIME
Hello! My name’s Johnny. I’m thirteen years old and I live in England. I just want to talk about how my friends and I spend our free time. My best friends are Tom and David. If the weather is nice, we go for a walk or we ride our bikes. All of us love rollerblading. We often play football, basketball or frisbee in the park and when it is rainy we go to the sports centre. Here we usually play table tennis or go swimming. At home, I usually listen to music or read magazines and books. I often go on the Internet or play computer games – but not always/ In the evenings, I sometimes watch TV. I often invite my friends over for dinner or a cup of tea and we play chess or cards. At the weekend we go hiking, fishing or sometimes we go to the cinema. We like comedies.
Johnny’s best friends are Tom and David.
Dựa vào thông tin trực tiếp trong bài đọc để xác định câu đúng hay sai.
Johnny’s best friends are Tom and David.
(Những người bạn thân nhất của Johnny là Tom và David.)
Thông tin: My best friends are Tom and David.
(Những người bạn thân nhất của tôi là Tom và David.)
A. True (Đúng)
B. False (Sai)
C. Doesn’t say (Không nói)
=> Thông tin trong câu hoàn toàn trùng khớp với bài đọc.
Johnny and his friends like doing sports.
Dựa vào các hoạt động được nhắc đến trong bài đọc để suy luận xem Johnny và các bạn có thích chơi thể thao hay không.
Johnny and his friends like doing sports.
(Johnny và các bạn thích chơi thể thao.)
Thông tin: All of us love rollerblading. We often play football, basketball or frisbee in the park and when it is rainy we go to the sports centre. Here we usually play table tennis or go swimming.
(Tất cả chúng tôi đều thích trượt patin. Chúng tôi thường chơi bóng đá, bóng rổ hoặc ném đĩa trong công viên và khi trời mưa, chúng tôi đến trung tâm thể thao. Ở đó, chúng tôi thường chơi bóng bàn hoặc đi bơi.)
A. True (Đúng)
B. False (Sai)
C. Doesn’t say (Không nói)
=> Họ thường xuyên tham gia nhiều hoạt động thể thao và còn nói rằng họ love rollerblading, nên câu đã cho là đúng.
At home, Johnny often watches online videos on YouTube.
Dựa vào thông tin trực tiếp trong bài đọc để xác định nội dung có được nhắc đến hay không.
At home, Johnny often watches online videos on YouTube.
(Ở nhà, Johnny thường xem video trực tuyến trên YouTube.)
Thông tin: At home, I usually listen to music or read magazines and books. I often go on the Internet or play computer games.
(Ở nhà, tôi thường nghe nhạc hoặc đọc tạp chí và sách. Tôi thường lên mạng hoặc chơi trò chơi điện tử.)
A. True (Đúng)
B. False (Sai)
C. Doesn’t say (Không nói)
=> Bài đọc có nói Johnny goes on the Internet, nhưng không nói cậu ấy xem video trên YouTube.
In the evenings, Johnny invites his friends over for dinner or a cup of tea.
Dựa vào thông tin trong bài đọc để đối chiếu với câu đã cho.
In the evenings, Johnny invites his friends over for dinner or a cup of tea.
(Vào buổi tối, Johnny mời bạn bè đến nhà ăn tối hoặc uống trà.)
Thông tin: In the evenings, I sometimes watch TV. I often invite my friends over for dinner or a cup of tea and we play chess or cards.
(Vào buổi tối, đôi khi tôi xem TV. Tôi thường mời bạn bè đến nhà ăn tối hoặc uống trà và chúng tôi chơi cờ vua hoặc bài.)
=> Câu đã cho đúng với nội dung trong bài.
A. True (Đúng)
B. False (Sai)
C. Doesn’t say (Không nói)
Johnny and his friends love playing board games together.
Dựa vào thông tin trong bài đọc để xác định câu có đúng với nội dung được nêu hay không.
Johnny and his friends love playing board games together.
(Johnny và các bạn rất thích chơi trò chơi trên bàn cùng nhau.)
Thông tin: I often invite my friends over for dinner or a cup of tea and we play chess or cards.
(Tôi thường mời bạn bè đến nhà ăn tối hoặc uống trà và chúng tôi chơi cờ vua hoặc bài.)
=> Bài chỉ nói họ chơi chess hoặc cards, nhưng không nói họ love playing board games. Vì vậy, mức độ “love” không được đề cập.
A. True (Đúng)
B. False (Sai)
C. Doesn’t say (Không nói)
Johnny and his friends go horseback riding at the weekend.
Dựa vào thông tin trực tiếp trong bài đọc để đối chiếu với câu đã cho.
Johnny and his friends go horseback riding at the weekend.
(Johnny và các bạn đi cưỡi ngựa vào cuối tuần.)
Thông tin: At the weekend we go hiking, fishing or sometimes we go to the cinema.
(Vào cuối tuần, chúng tôi đi bộ đường dài, câu cá hoặc đôi khi đi xem phim.)
A. True (Đúng)
B. False (Sai)
C. Doesn’t say (Không nói)





