Đề thi giữa HK1 Tiếng Anh 7 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. repair /rɪˈpeə(r)/
B. carry /ˈkæri/
C. share /ʃeə(r)/
D. fair /feə(r)/
B có phần gạch chân được phát âm là /æ/, những phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eə/.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. tomorrow /təˈmɒrəʊ/
B. tower /ˈtaʊə(r)/
C. crowd /kraʊd/
D. around /əˈraʊnd/
A có phần gạch chân được phát âm là /ə/, những phương án còn lại phần gạch chân được phát âm là /aʊ/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following questions.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. garbage /ˈɡɑːbɪdʒ/
B. junkyard /ˈdʒʌŋkjɑːd/
C. machine /məˈʃiːn/
D. treasure /ˈtreʒə(r)/
C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, những phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
- Đọc các phương án, chú ý đến những âm được gạch chân.
- So sánh, chọn ra từ có phần được gạch chân phát âm khác so với những từ còn lại.
A. survive /səˈvaɪv/
B. control /kənˈtrəʊl/
C. destroy /dɪˈstrɔɪ/
D. viewer /ˈvjuːə(r)/
D có trọng âm rơi vào âm tiết đầu, những phương án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Irene: "Do you fancy going to a movie this evening?"
- Frank: “____________.”
Dựa vào ngữ cảnh giao tiếp để chọn câu đáp phù hợp.
Irene: “Do you fancy going to a movie this evening?”
(Bạn có muốn đi xem phim tối nay không?)
A. I’m sorry. I don’t know that.
(Tôi xin lỗi. Tôi không biết điều đó.)
=> Không phù hợp với lời mời.
B. Not at all. Go ahead.
(Không sao đâu. Cứ làm đi.)
=> Thường dùng để đáp lại lời xin phép, không phù hợp.
C. Not so bad. And you?
(Không tệ lắm. Còn bạn thì sao?)
=> Thường dùng khi hỏi thăm tình hình.
D. That would be nice.
(Thế thì tuyệt đấy.)
=> Phù hợp để đồng ý với lời rủ đi xem phim.
Câu hoàn chỉnh: Irene: “Do you fancy going to a movie this evening?” – Frank: “That would be nice.”
(Irene: “Bạn có muốn đi xem phim tối nay không?” – Frank: “Thế thì tuyệt đấy.”)
Do you know the ____________ in the UK is to keep to the left?
Dựa vào nghĩa của từ/cụm từ và ngữ cảnh của câu để chọn đáp án phù hợp.
A. traffic light (n.phr): đèn giao thông
B. traffic rule (n.phr): luật giao thông
C. traffic jam (n.phr): tắc đường
D. speed limit (n.phr): giới hạn tốc độ
Quy định “đi bên trái” là một luật giao thông ở nước Anh.
Câu hoàn chỉnh: Do you know the traffic rule in the UK is to keep to the left?
(Bạn có biết luật giao thông ở Anh là đi bên trái không?)
Paul Walker has won an Oscar for the best ____________.
Dựa vào nghĩa của từ và cấu trúc “the best + danh từ” để chọn đáp án phù hợp.
A. actor (n): nam diễn viên
B. actress (n): nữ diễn viên
C. acting (n): diễn xuất
D. action (n): hành động
Cụm the best acting có nghĩa là “diễn viên nam sắc nhất”, phù hợp với ngữ cảnh giải thưởng cho một nam diễn viên.
Câu hoàn chỉnh: Paul Walker has won an Oscar for the best actor.
(Paul Walker đã giành giải Oscar cho diễn xuất xuất sắc nhất.)
____________ weather was bad, we enjoyed our trip.
Dựa vào cấu trúc của các từ nối chỉ sự tương phản để chọn đáp án phù hợp.
A. despite of: sai cấu trúc; đúng phải là despite + N/V-ing
B. although: mặc dù + mệnh đề
C. in spite of: mặc dù + N/V-ing
D. however: tuy nhiên; không đứng trực tiếp trước một mệnh đề theo cấu trúc này
Sau chỗ trống là mệnh đề “weather was bad” => dùng although.
Câu hoàn chỉnh: Although weather was bad, we enjoyed our trip.
(Mặc dù thời tiết xấu, chúng tôi vẫn tận hưởng chuyến đi.)
Turkey is one of the ____________ foods at Thanksgiving in the US.
Dựa vào nghĩa của từ và ngữ cảnh để chọn tính từ phù hợp bổ nghĩa cho danh từ “foods”.
A. Easter (n): lễ Phục sinh
B. serious (adj): nghiêm trọng
C. culture (n): văn hóa
D. traditional (adj): truyền thống
Gà tây là một trong những món ăn truyền thống trong Lễ Tạ ơn ở Mỹ.
Câu hoàn chỉnh: Turkey is one of the traditional foods at Thanksgiving in the US.
(Gà tây là một trong những món ăn truyền thống trong Lễ Tạ ơn ở Mỹ.)
Every May, the capital of Canada, Ottawa ____________ the world’s largest tulip festival which attracts more than 500,000 tourists to come and see.
Dựa vào nghĩa của động từ và cách dùng từ trong ngữ cảnh lễ hội để chọn đáp án phù hợp.
A. hosts (v): tổ chức, đăng cai
B. takes place (v.phr): diễn ra
C. decorates (v): trang trí
D. goes (v): đi
Chủ ngữ Ottawa là nơi tổ chức lễ hội nên cần động từ hosts.
Câu hoàn chỉnh: Every May, the capital of Canada, Ottawa hosts the world’s largest tulip festival which attracts more than 500,000 tourists to come and see.
(Mỗi tháng Năm, thủ đô Ottawa của Canada tổ chức lễ hội hoa tulip lớn nhất thế giới, thu hút hơn 500.000 du khách đến tham quan.)
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blanks.
FILM CLUB ANNOUNCEMENT
Dear Film Lovers,
We are excited to invite you (11)________ our Film Club Meeting this week! Join us for a fun and engaging (12)________ about classic and modern films. Date: Friday, March 8, 2024
Time: 6:00 PM
Location: Room 203, Community Center Movie of the Week: Sherlock Holmes (2009)
Come and share your thoughts on the movie, meet fellow film enthusiasts, and enjoy (13)________ great time together! New members are always (14)________ .
For more details, contact us at filmclub@email.com. See you there!
Dựa vào cụm từ cố định invite somebody to something: mời ai đến/tham gia một sự kiện.
A. to: đến
B. with: với
C. at: tại
D. off: khỏi, rời khỏi
invite somebody to + N: mời ai đó đến đâu
Câu hoàn chỉnh: We are excited to invite you to our Film Club Meeting this week!
(Chúng tôi rất vui được mời bạn đến buổi họp Câu lạc bộ Điện ảnh tuần này!)
Dựa vào từ loại cần điền sau tính từ “engaging” và mạo từ “a”.
A. discussed (v/V-ed): đã thảo luận
B. discussion (n): cuộc thảo luận
C. discussing (V-ing): việc thảo luận/đang thảo luận
D. to discussing: dạng không phù hợp
Sau a fun and engaging cần một danh từ đếm được số ít → discussion.
Câu hoàn chỉnh: Join us for a fun and engaging discussion about classic and modern films.
(Hãy tham gia cùng chúng tôi trong một cuộc thảo luận thú vị và hấp dẫn về các bộ phim cổ điển và hiện đại.)
Dựa vào cụm từ cố định have a great time: có khoảng thời gian vui vẻ.
A. a: một
B. an: một
C. the: mạo từ xác định
D. no article: không dùng mạo từ
Cụm cố định: have a great time.
Câu hoàn chỉnh: Come and share your thoughts on the movie, meet fellow film enthusiasts, and enjoy a great time together!
(Hãy đến chia sẻ suy nghĩ của bạn về bộ phim, gặp gỡ những người cùng yêu thích điện ảnh và cùng nhau có khoảng thời gian thật vui vẻ!)
Dựa vào nghĩa của các từ và ngữ cảnh của lời thông báo để chọn đáp án phù hợp.
A. unhappy (adj): không vui
B. welcome (adj): được chào đón
C. terrible (adj): tồi tệ
D. hospitable (adj): hiếu khách
Câu mang ý nghĩa câu lạc bộ luôn chào đón thành viên mới nên dùng welcome.
Câu hoàn chỉnh: New members are always welcome.
(Các thành viên mới luôn được chào đón.)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Many countries celebrate unique festivals every year. _________________
a. I was amazed by the colorful costumes and exciting performances.
b. Last summer, I had the chance to visit Brazil during the Rio Carnival.
c. The festival was a wonderful experience, and I would love to go again
Dịch nghĩa các câu, dựa vào trình tự thời gian và sự liên kết về nội dung để sắp xếp thành đoạn văn hoàn chỉnh.
a. I was amazed by the colorful costumes and exciting performances.
(Tôi rất ấn tượng trước những bộ trang phục đầy màu sắc và những màn biểu diễn sôi động.)
b. Last summer, I had the chance to visit Brazil during the Rio Carnival.
(Mùa hè năm ngoái, tôi có cơ hội đến Brazil vào dịp Lễ hội Carnival Rio.)
c. The festival was a wonderful experience, and I would love to go again.
(Lễ hội là một trải nghiệm tuyệt vời và tôi rất muốn được đến đó lần nữa.)
Thứ tự đúng: b - a – c
Đoạn hoàn chỉnh:
Many countries celebrate unique festivals every year. Last summer, I had the chance to visit Brazil during the Rio Carnival. I was amazed by the colorful costumes and exciting performances. The festival was a wonderful experience, and I would love to go again.
Tạm dịch:
Nhiều quốc gia tổ chức những lễ hội độc đáo hằng năm. Mùa hè năm ngoái, tôi có cơ hội đến Brazil vào dịp Lễ hội Carnival Rio. Tôi rất ấn tượng trước những bộ trang phục đầy màu sắc và những màn biểu diễn sôi động. Lễ hội là một trải nghiệm tuyệt vời và tôi rất muốn được đến đó lần nữa.
Choose the sentence that most appropriately ends the text (in Question 15).
Dựa vào nội dung và thái độ của người viết trong đoạn văn để chọn câu kết phù hợp nhất.
Đoạn văn cho thấy người viết có trải nghiệm rất tích cực với Lễ hội Carnival Rio và còn nói rằng mình muốn quay lại.
A. I realized that festivals are too noisy for me.
(Tôi nhận ra rằng các lễ hội quá ồn ào đối với tôi.)
=> Trái với thái độ tích cực của người viết.
B. I want to explore more festivals around the world in the future.
(Tôi muốn khám phá thêm nhiều lễ hội trên khắp thế giới trong tương lai.)
=> Phù hợp với trải nghiệm tích cực và mong muốn tiếp tục tham gia các lễ hội.
C. I think celebrating festivals is a waste of time.
(Tôi nghĩ việc tổ chức/tham gia lễ hội là lãng phí thời gian.)
=> Trái với nội dung đoạn văn.
D. It’s better to stay home than attend a crowded festival.
(Ở nhà tốt hơn là tham gia một lễ hội đông đúc.)
=> Không phù hợp với thái độ của người viết.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
Although the weather was bad, she went to school on time.
Dịch nghĩa câu gốc và các phương án, so sánh để chọn ra được câu gần nghĩa với câu gốc nhất.
Although the weather was bad, she went to school on time.
(Mặc dù thời tiết xấu, cô ấy vẫn đến trường đúng giờ.)
Cấu trúc:
Although + S + V, S + V
= Despite/In spite of + N/V-ing, S + V
A. Despite the bad weather, she went to school on time.
(Mặc dù thời tiết xấu, cô ấy vẫn đến trường đúng giờ.)
=> Đúng. Sau despite là cụm danh từ the bad weather.
B. Despite of the bad weather, she went to school on time.
(Mặc dù thời tiết xấu, cô ấy vẫn đến trường đúng giờ.)
=> Sai. Không dùng despite of.
C. In spite of the weather was bad, she went to school on time.
(Mặc dù thời tiết xấu, cô ấy vẫn đến trường đúng giờ.)
=> Sai. Sau in spite of không dùng trực tiếp một mệnh đề the weather was bad.
D. In spite of the weather bad, she went to school on time.
(Mặc dù thời tiết xấu, cô ấy vẫn đến trường đúng giờ.)
=> Sai cấu trúc.
How far is it from your apartment to the city centre?
Dịch nghĩa câu gốc và các phương án, so sánh để chọn ra được câu gần nghĩa với câu gốc nhất.
How far is it from your apartment to the city centre?
(Từ căn hộ của bạn đến trung tâm thành phố bao xa?)
Cấu trúc tương đương:
How far is it from A to B?
= What is the distance from A to B?
A. What is the far from your apartment to the city centre?
(Khoảng cách từ căn hộ của bạn đến trung tâm thành phố là bao nhiêu?)
=> Sai vì far là tính từ, không thể dùng như danh từ sau the.
B. What is the far between your apartment to the city centre?
=> Sai cả cách dùng far và cấu trúc giới từ.
C. What is the distance from your apartment to the city centre?
(Khoảng cách từ căn hộ của bạn đến trung tâm thành phố là bao nhiêu?)
=> Đúng.
D. What is the distance from your apartment and the city centre?
=> Sai cấu trúc. Phải dùng from A to B hoặc between A and B.
Read the following and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
Simon / shouldn’t / eat / too / ice-cream.
Dựa vào những từ được cung cấp và kiến thức về động từ khuyết thiếu should/shouldn’t để viết câu đúng.
- Cấu trúc với shouldn’t mang nghĩa khuyên bảo: S + shouldn’t + V nguyên thể + ...
- Ngoài ra, ice-cream là danh từ không đếm được nên dùng too much, không dùng too many.
A. Simon shouldn’t eating too much ice-cream.
=> Sai vì sau shouldn’t phải dùng động từ nguyên thể eat, không dùng eating.
B. Simon shouldn't eat too many ice-cream.
=> Sai vì ice-cream là danh từ không đếm được nên phải dùng too much.
C. Simon shouldn't eat too much ice-cream.
(Simon không nên ăn quá nhiều kem.)
=> Đúng.
D. Simon shouldn't eats too much ice-cream.
=> Sai vì sau shouldn’t phải dùng eat, không dùng eats.
How/ it /take / you / Ha Noi / Ho Chi Minh city?
Dựa vào những từ được cung cấp và cấu trúc hỏi khoảng thời gian How long does it take...? để viết câu đúng.
Cấu trúc hỏi việc mất bao nhiêu thời gian để làm gì: How long does it take + somebody + from A to B?
A. How far does it take you from Ha Noi to Ho Chi Minh city?
=> Sai vì How far dùng để hỏi khoảng cách, không dùng với cấu trúc does it take hỏi thời gian.
B. How long does it take you from Ha Noi to Ho Chi Minh city?
(Bạn mất bao lâu để đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh?)
=> Đúng.
C. How far does it take you between Ha Noi and Ho Chi Minh city?
=> Sai vì How far không phù hợp với động từ take trong cấu trúc này.
D. How long does it takes you from Ha Noi to Ho Chi Minh city?
=> Sai vì sau trợ động từ does phải dùng động từ nguyên thể.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
My favorite movie is “Sherlock Holmes”. This is a movie I watched recently in cinema. It was a very thrilling journey through time. The film was based on a novel, with the same name. Except the great story, the actors were great. They really make you think it is happening. The main character wasn’t like the one in novel, it was the complete opposite, his assistant Dr. Watson. Who is very fat in the novel, isn’t showed like that. He is Sherlock’s conscience, very handsome, younger man, just like Holmes. In the film, he is trying to prove that magic doesn’t exist and that all that happened wasn’t because of a bad magician, and he did it.
The whole movie is exciting and I didn’t want it to end. I really liked the movie and I could watch again and again... I think that’s what makes a great movie, when it’s every time thrilling as the first time you saw it.
What was the film based on?
Dựa vào thông tin trực tiếp trong bài đọc để chọn phương án đúng.
What was the film based on?
(Bộ phim được dựa trên cái gì?)
A. It was based on a novel.
(Nó được dựa trên một cuốn tiểu thuyết.)
B. It was based on a magazine.
(Nó được dựa trên một tạp chí.)
C. It was based on a book.
(Nó được dựa trên một cuốn sách.)
D. It was based on a newspaper.
(Nó được dựa trên một tờ báo.)
Thông tin: The film was based on a novel, with the same name.
(Bộ phim được chuyển thể từ một cuốn tiểu thuyết cùng tên.)
=> Bài đọc trực tiếp cho biết bộ phim được dựa trên một cuốn tiểu thuyết (a novel).
Is the character in the film similar or different from the character in the novel?
Dựa vào thông tin trong bài đọc, so sánh nhân vật trong phim và trong tiểu thuyết để chọn phương án đúng.
Is the character in the film similar or different from the character in the novel?
(Nhân vật trong phim giống hay khác với nhân vật trong tiểu thuyết?)
A. It is quite similar.
(Khá giống.)
B. It is different.
(Khác.)
C. It is a bit different.
(Hơi khác.)
D. It is similar.
(Giống.)
Thông tin: The main character wasn’t like the one in novel, it was the complete opposite, his assistant Dr. Watson.
(Nhân vật chính không giống với nhân vật trong tiểu thuyết mà hoàn toàn trái ngược, đó là trợ lý của anh, bác sĩ Watson.)
=> Cụm “wasn’t like” và “the complete opposite” cho thấy nhân vật trong phim khác với nhân vật trong tiểu thuyết.
are mentioned as two main characters in the passage.
Dựa vào thông tin trực tiếp trong bài đọc để xác định hai nhân vật được nhắc đến.
Who are mentioned as two main characters in the passage?
(Ai được nhắc đến là hai nhân vật chính trong đoạn văn?)
A. Sherlock Holmes and Watson
(Sherlock Holmes và Watson)
B. Sherlock Holmes and writer
(Sherlock Holmes và nhà văn)
C. Sherlock Holmes and reader
(Sherlock Holmes và độc giả)
D. Sherlock Holmes and director
(Sherlock Holmes và đạo diễn)
Thông tin: He is Sherlock’s conscience, very handsome, younger man, just like Holmes. In the film, he is trying to prove that magic doesn’t exist and that all that happened wasn’t because of a bad magician, and he did it.
(Anh ấy là người nhắc nhở lương tâm của Sherlock, rất đẹp trai, trẻ tuổi, giống như Holmes. Trong phim, anh ấy cố gắng chứng minh rằng phép thuật không tồn tại và tất cả những gì xảy ra không phải do một pháp sư xấu xa gây ra, và anh ấy đã làm được.)
=> Đoạn văn tập trung nhắc đến Sherlock Holmes và trợ lý Dr. Watson, không nhắc nhà văn, độc giả hay đạo diễn như nhân vật chính.
What does the sentence “I didn’t want it to end” in the passage mean?
Dựa vào ngữ cảnh của câu và thái độ của người viết để suy luận ý nghĩa.
What does the sentence “I didn’t want it to end” in the passage mean?
(Câu “Tôi không muốn nó kết thúc” trong bài có nghĩa là gì?)
A. The writer is bored with this film.
(Người viết cảm thấy chán bộ phim này.)
B. The writer is interested in this film.
(Người viết cảm thấy hứng thú với bộ phim này.)
C. The writer wants the film to be longer.
(Người viết muốn bộ phim dài hơn.)
D. The writer has long free time to watch this film.
(Người viết có nhiều thời gian rảnh để xem bộ phim này.)
Thông tin: The whole movie is exciting and I didn’t want it to end. I really liked the movie and I could watch again and again.
(Toàn bộ bộ phim rất hấp dẫn và tôi không muốn nó kết thúc. Tôi thực sự thích bộ phim và có thể xem đi xem lại nhiều lần.)
=> “I didn’t want it to end” thể hiện người viết rất thích và hứng thú với bộ phim, chứ không đơn thuần nói rằng bộ phim cần dài hơn.
What is the CLOSEST meaning of the word "thrilling" in the passage?
Dựa vào ngữ cảnh và nghĩa của từ thrilling để chọn từ gần nghĩa nhất.
What is the CLOSEST meaning of the word “thrilling” in the passage?
(Từ nào có nghĩa gần nhất với “thrilling” trong bài?)
A. boring (adj): nhàm chán
B. exciting (adj): hấp dẫn, thú vị
C. disappointing (adj): đáng thất vọng
D. relaxing (adj): thư giãn
Thông tin: It was a very thrilling journey through time.
(Đó là một hành trình xuyên thời gian rất hấp dẫn.)
=> thrilling = exciting.
What is the OPPOSITE meaning of the word "great" in the passage?
Dựa vào ngữ cảnh và nghĩa của từ great để chọn từ trái nghĩa.
What is the OPPOSITE meaning of the word “great” in the passage?
(Từ nào có nghĩa trái ngược với “great” trong bài?)
A. fantastic (adj): tuyệt vời
B. wonderful (adj): tuyệt vời
C. terrible (adj): tồi tệ
D. amazing (adj): tuyệt vời, đáng kinh ngạc
Thông tin: Except the great story, the actors were great.
(Bên cạnh câu chuyện tuyệt vời, các diễn viên cũng rất xuất sắc.)
=> great >< terrible
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks the most.
Traffic congestion is a major problem in many big cities around the world. Every day, thousands of vehicles crowd the streets, (27)________ . One reason for traffic jams is the increasing number of cars. Many people prefer driving their own cars instead of using public transport. (28)________ , which leads to narrow streets and bottlenecks.
To reduce traffic, (29)________ , build more roads, and encourage people to use bicycles or walk. Some cities have also introduced carpooling and high toll fees to (30)________ .
Dựa vào cấu trúc ngữ pháp và mối liên kết về nghĩa giữa các câu để chọn cụm từ phù hợp với chỗ trống.
Câu gốc: Every day, thousands of vehicles crowd the streets, ________.
(Mỗi ngày, hàng nghìn phương tiện chen chúc trên đường phố, ________.)
A. Another reason is poor road planning.
(Một nguyên nhân khác là quy hoạch đường sá kém.)
=> Sai. Đây là một mệnh đề hoàn chỉnh nêu thêm nguyên nhân, không phù hợp sau dấu phẩy của câu.
B. cities can improve public transportation
(các thành phố có thể cải thiện giao thông công cộng)
=> Sai. Nội dung nói về giải pháp, trong khi câu đang mô tả hậu quả của việc có quá nhiều phương tiện.
C. causing long delays and pollution
(gây ra tình trạng chậm trễ kéo dài và ô nhiễm)
=> Đúng. Cụm V-ing causing... bổ sung hậu quả của việc hàng nghìn phương tiện chen chúc trên đường phố.
D. limit the number of vehicles on the road
(hạn chế số lượng phương tiện trên đường)
=> Sai. Đây là một giải pháp, không phù hợp với ngữ cảnh.
Câu hoàn chỉnh: Every day, thousands of vehicles crowd the streets, causing long delays and pollution.
(Mỗi ngày, hàng nghìn phương tiện chen chúc trên đường phố, gây ra tình trạng chậm trễ kéo dài và ô nhiễm.)
Dựa vào nội dung trước và sau chỗ trống để xác định câu nêu thêm một nguyên nhân gây tắc nghẽn giao thông.
Câu gốc: Many people prefer driving their own cars instead of using public transport. ________, which leads to narrow streets and bottlenecks.
(Nhiều người thích lái xe riêng thay vì sử dụng phương tiện giao thông công cộng. ________, điều này dẫn đến những con đường chật hẹp và các điểm ùn tắc.)
A. Another reason is poor road planning.
(Một nguyên nhân khác là quy hoạch đường sá kém.)
=> Đúng. Câu nêu thêm một nguyên nhân gây tắc nghẽn và phù hợp với mệnh đề sau nói về đường hẹp và điểm ùn tắc.
B. cities can improve public transportation
(các thành phố có thể cải thiện giao thông công cộng)
=> Sai. Đây là giải pháp, không phải nguyên nhân.
C. causing long delays and pollution
(gây ra tình trạng chậm trễ kéo dài và ô nhiễm)
=> Sai. Không phù hợp với cấu trúc và ý nghĩa của câu sau.
D. limit the number of vehicles on the road
(hạn chế số lượng phương tiện trên đường)
=> Sai. Đây là một biện pháp giảm giao thông.
Câu hoàn chỉnh: Many people prefer driving their own cars instead of using public transport. Another reason is poor road planning, which leads to narrow streets and bottlenecks.
(Nhiều người thích lái xe riêng thay vì sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Một nguyên nhân khác là quy hoạch đường sá kém, điều này dẫn đến những con đường chật hẹp và các điểm ùn tắc.)
Dựa vào cấu trúc liệt kê các biện pháp sau cụm To reduce traffic để chọn phương án phù hợp.
Câu gốc: To reduce traffic, ________, build more roads, and encourage people to use bicycles or walk.
(Để giảm ùn tắc giao thông, ________, xây thêm đường và khuyến khích mọi người sử dụng xe đạp hoặc đi bộ.)
A. Another reason is poor road planning.
(Một nguyên nhân khác là quy hoạch đường sá kém.)
=> Sai. Đây là nguyên nhân chứ không phải giải pháp.
B. cities can improve public transportation
(các thành phố có thể cải thiện giao thông công cộng)
=> Đúng. Câu tạo thành chuỗi các biện pháp: cải thiện giao thông công cộng, xây thêm đường và khuyến khích đi xe đạp hoặc đi bộ.
C. causing long delays and pollution
(gây ra tình trạng chậm trễ kéo dài và ô nhiễm)
=> Sai. Đây là hậu quả, không phải giải pháp.
D. limit the number of vehicles on the road
(hạn chế số lượng phương tiện trên đường)
=> Sai. Cụm này phù hợp hơn với cấu trúc to + V ở chỗ trống cuối.
Câu hoàn chỉnh: To reduce traffic, cities can improve public transportation, build more roads, and encourage people to use bicycles or walk.
(Để giảm ùn tắc giao thông, các thành phố có thể cải thiện giao thông công cộng, xây thêm đường và khuyến khích mọi người sử dụng xe đạp hoặc đi bộ.)
Dựa vào cấu trúc to + V chỉ mục đích và nội dung của câu để chọn phương án phù hợp.
Câu gốc: Some cities have also introduced carpooling and high toll fees to ________.
(Một số thành phố cũng đã áp dụng hình thức đi chung xe và mức phí đường bộ cao để ________.)
A. Another reason is poor road planning.
(Một nguyên nhân khác là quy hoạch đường sá kém.)
=> Sai. Không phù hợp sau to.
B. cities can improve public transportation
(các thành phố có thể cải thiện giao thông công cộng)
=> Sai cấu trúc và không phù hợp về nghĩa.
C. causing long delays and pollution
(gây ra tình trạng chậm trễ kéo dài và ô nhiễm)
=> Sai vì sau to cần động từ nguyên thể.
D. limit the number of vehicles on the road
(hạn chế số lượng phương tiện trên đường)
=> Đúng. Cấu trúc to + V: to limit, chỉ mục đích của việc áp dụng đi chung xe và phí đường bộ cao.
Câu hoàn chỉnh: Some cities have also introduced carpooling and high toll fees to limit the number of vehicles on the road.
(Một số thành phố cũng đã áp dụng hình thức đi chung xe và mức phí đường bộ cao để hạn chế số lượng phương tiện trên đường.)





