Đề thi giữa HK1 Tiếng Anh 7 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
came
cattle
nature
lake
Kiến thức: Phát âm “a”
A. came /keɪm/
B. cattle /ˈkætl/
C. nature /ˈneɪtʃər/
D. lake /leɪk/
Phần được gạch chân ở đáp án B là /æ/, trong khi phần này ở các phương án còn lại được phát âm là /eɪ/.
Đáp án: B
pea
head
team
peach
Kiến thức: Phát âm “ea”
A. pea /piː/
B. head /hed/
C. team /tiːm/
D. peach /piːtʃ/
Phần được gạch chân ở đáp án D là /iː/, trong khi phần này ở các phương án còn lại được phát âm là /e/.
Đáp án: B
dislikes
practices
passes
watches
Kiến thức: Phát âm đuôi “s”
A. dislikes /dɪsˈlaɪks/
B. practices /ˈpræktɪsɪz/
C. passes /ˈpæsɪz/
D. watches /ˈwɒtʃɪz/
Phần được gạch chân ở đáp án A là /s/, trong khi phần này ở các phương án còn lại được phát âm là /ɪz/.
Đáp án: A
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
finish
respect
argue
worry
Kiến thức: Trọng âm
A. finish /ˈfɪnɪʃ/
B. respect /rɪˈspekt/
C. argue /ˈɑːɡjuː/
D. worry /ˈwʌri/
Trọng âm của đáp án B rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi ở các phương án còn lại, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: B
generous
impatient
popular
talented
Kiến thức: Trọng âm
A. generous /ˈdʒenərəs/
B. impatient /ɪmˈpeɪʃnt/
C. popular /ˈpɒpjələr/
D. talented /ˈtælɪntɪd/
Trọng âm của đáp án B rơi vào âm tiết thứ hai, trong khi ở các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đáp án: B
Choose the correct options.
Andy usually _________ his friends’ videos online, but he never _________ his own vlogs.
watch / make
watches / makes
watch / makes
watches / make
Kiến thức: Thì hiện tại đơn động từ thường
“Andy” và “he” đều là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít nên động từ chính trong câu khẳng định cần được chia.
watch video (v. phr): xem video
make vlogs (v. phr): làm vlog
Andy usually watches his friends’ videos online, but he never makes his own vlogs.
(Andy thường xem những video của bạn bè cậu ấy trên mạng, nhưng anh ấy chẳng bao giờ làm vlog về bản thân mình.)
Đáp án: B
The baby drinks __________ milk. He loves it.
many
any
a lot
lots of
Kiến thức: Lượng từ
A. many: nhiều (dùng cho danh từ đếm được số nhiều)
B. any: một ít, một vài (dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
C. a lot: nhiều (thiếu “of”)
D. lots of: nhiều (dùng được cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.)
“Milk” (sữa) là danh từ không đếm được => Dùng “a lot of milk”.
The baby drinks a lot of milk. He loves it.
(Em bé uống rất nhiều sữa. Em ấy thích nó.)
Đáp án: D
My cousin __________ the guitar at night.
not play
don’t play
doesn’t play
isn’t playing
Kiến thức: Thì hiện tại đơn
Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ số ít + doesn’t + động từ nguyên mẫu + giới từ + trạng từ thời gian.
My cousin doesn’t play the guitar at night.
(Em họ em không chơi đàn ghi-ta vào buổi đêm.)
Đáp án: C
My mother is shopping for food at the _______ tomorrow.
fair
market
theater
park
Kiến thức: Từ vựng
A. fair (n): hội chợ
B. market (n): chợ
C. theater (n): nhà hát
D. park (n): công viên
My mother is shopping for food at the market tomorrow.
(Mẹ em sễ đi mua đồ ăn ở chợ vào ngày mai.)
Đáp án: B
It’s great to listen to __________. It can tell us about traditions and history of a country.
folk music
hip hop
pop
jazz
Kiến thức: Từ vựng
A. folk music (n): nhạc dân gian
B. hip hop (n): nhạc hip hop
C. pop (n): nhạc pop
D. jazz (n): nhạc jazz
It’s great to listen to folk music. It can tell us about traditions and history of a country.
(Nghe nhạc dân gian thật tuyệt. Nó có thể cho chúng ta biết về truyền thống và lịch sử của cả một đất nước.)
Đáp án: A
Melody Sol’s show is __________ June of this year.
in
at
on
with
Kiến thức: Giới từ thời gian
A. in (prep): dùng được với những mốc thời gian là tháng
B. at (prep): thường dùng với những mốc thời gian là giờ giấc
C. on (prep): thường dùng với những mốc thời gian là ngày
D. with (prep): không phải giới từ chỉ thời gian
“June” là một tháng trong năm, ta dùng kèm giới từ “in”.
Melody Sol’s show is in June of this year.
(Chương trình của Melody Sol sẽ vào tháng Sáu của năm nay.)
Đáp án: A
Lisa enjoys playing classical music with ________ guitar. It's old but she loves _________ melody.
her – its
her – it
she – it
she – its
Kiến thức: Từ vựng
Đai từ "she" (cô ấy) và "it" (nó) đứng trước động từ đóng vai trò chủ ngữ.
Tính từ sở hữu "her" (của cô ấy) và "its" (của nó) được theo sau bởi danh từ.
=> Trước danh từ "guitar" và "melody" cần 2 tính từ sở hữu.
=> Chọn A. her – its
Lisa enjoys playing classical music with her guitar. It's old but she loves its melody.
(Lisa thích chơi nhạc cổ điển với c cây đàn guitar của cô ấy. Nó đã cũ nhưng cô ấy thích giai điệu của nó.)
Đáp án: A
– Do your friends often _______ volleyball at weekends? – No, they don’t.
play
go
do
collect
Kiến thức: Từ vựng
A. play (v): chơi
B. go (v): đi
C. do (v): làm
D. collect (v): sưu tầm
play volleyball (v.phr): chơi bóng chuyền
Do your friends often play volleyball at weekends? – No, they don’t.
(Các bạn của bạn có thường chơi bóng chuyền vào cuối tuần không? – Họ không.)
Đáp án: A
Andy: “How ___________are you?” – Ben: “I’m 150 centimetres __________.”
tall / tall
tall / high
high / high
high / tall
Kiến thức: Từ vựng
Cấu trúc hỏi và nói về chiều cao:
Hỏi: How tall + to be + chủ ngữ?
Đáp: Chủ ngữ + to be + số đếm + đơn vị đo + tall.
Andy: “How tall are you?” – Ben: “I’m 150 centimetres tall.”
(Andy: “Bạn cao bao nhiêu?” – Ben: “Em cao 150 centimet.”)
Đáp án: A
Hoa is a(n) __________ person. She always shares her snacks with friends.
talkative
generous
patient
honest
Kiến thức: Từ vựng
A. talkative (adj): nói nhiều
B. generous (adj): rộng rãi, hào phóng
C. patient (adj): kiên nhẫn
D. honest (adj): trung thực
Hoa is a generous person. She always shares her snacks with friends.
(Hoa là một người hào phóng. Cô ấy luôn chia sẻ đồ ăn vặt của mình với bạn bè.)
Đáp án: B
Complete the conversation using the words or phrases in the box.
|
medicine feel weak get some rest vitamins fever |
Mom: What’s the matter with you, Misa?
Misa: I don’t know. But I (21) ___________ and tired.
Mom: Let me see. You have a (22) ___________.
Misa: What should I do? Should I take (23) ___________?
Mom: No, you shouldn’t. First, stay in bed, lie down and (24) ___________. Then, I will help you reduce your body temperature.
Misa: And may I drink orange juice, Mom?
Mom: Sure. (25) ___________ from fruit and vegetables are good for you.
Misa: Thank you, Mom.
Mom: What’s the matter with you, Misa?
Misa: I don’t know. But I (21) and tired.
21.
Mom: What’s the matter with you, Misa?
(Mẹ: Con bị sao thế, Misa?)
Misa: I don’t know. But I feel weak and tired.
(Misa: Con cũng không biết. Nhưng con thấy _______ và mệt quá ạ.)
Vị trí chỗ trống này là ở phía sau chủ ngữ, vậy nên cần điền một động từ vào đây.
Xét về ý nghĩa, cụm từ “feel weak” (cảm thấy mệt mỏi) là cụm từ phù hợp để điền vào chỗ trống nhất.
Đáp án: feel week
Mom: Let me see. You have a (22) .
22.
Mom: Let me see. You have a (22) ___________.
(Mẹ: Để mẹ xem. Con bị ________ rồi.)
have a fever (v. phr): bị sốt
Đáp án: fever
Misa: What should I do? Should I take (23) ?
23.
Misa: What should I do? Should I take (23) ___________?
(Misa: Con nên làm gì ạ? Con có nên uống __________?)
take medicine (v. phr): uống thuốc
Đáp án: medicine
Mom: No, you shouldn’t. First, stay in bed, lie down and (24) . Then, I will help you reduce your body temperature.
24.
Mom: No, you shouldn’t. First, stay in bed, lie down and (24) ___________.
(Mẹ: Không nên đâu con. Đầu tiên thì con cứ ở trên giường, nằm xuống và ________.)
Vị trí của chỗ trống là vị trí của một động từ, ta dùng cụm động từ còn lại “get some rest” để điền vào chỗ trống.
Đáp án: take a rest
Misa: And may I drink orange juice, Mom?
Mom: Sure. (25) from fruit and vegetables are good for you.
25.
Mom: Sure. (25) ___________ from fruit and vegetables are good for you.
(Mẹ: Tất nhiên rồi. _______ từ hoa quả và rau củ tốt cho con.)
Vị trí của chỗ trống là vị trí của một danh từ, ta dùng danh từ còn lại lad “vitamins” để điền vào chỗ trống.
Đáp án: Vitamins
Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:
Mom: What’s the matter with you, Misa?
Misa: I don’t know. But I (21) feel weak and tired.
Mom: Let me see. You have a (22) fever.
Misa: What should I do? Should I take (23) medicine?
Mom: No, you shouldn’t. First, stay in bed, lie down and (24) get some rest. Then, I will help you reduce your body temperature.
Misa: And may I drink orange juice, Mom?
Mom: Sure. (25) Vitamins from fruit and vegetables are good for you.
Misa: Thank you, Mom.
Tạm dịch:
Mẹ: Có chuyện gì với con vậy, Misa?
Misa: Con không biết nữa. Nhưng con cảm thấy trong người yếu và mệt quá ạ.
Mẹ: Để mẹ xem. Con bị sốt rồi.,
Misa: Con phải làm gì đây ạ? Con có nên uống thuốc không?
Mẹ: Không đâu con. Đầu tiên, hãy ở trên giường, nằm xuống và nghỉ ngơi. Sau đó, mẹ sẽ giúp con hạ nhiệt độ cơ thể.
Misa: Và mẹ ơi, con có thể uống nước cam không ạ?
Mẹ: Chắc chắn rồi. Vitamin từ trái cây và rau củ thì tốt cho con.
Misa: Con cảm ơn mẹ.
Read the text about Tom. Choose the best option.
Hi everyone, I’m Tom. I study at Chica Secondary School in Singapore, (21)________ I’m in class 7A. I usually go to school (22)________ weekdays, so I don’t have a lot of free time. I (23)________ up early in the morning and have breakfast before I go to school. When I finish school, I do my (24)________ to review the lessons. I usually go to bed early. On Saturdays, I often hang out with my friends, and on Sundays, I play volleyball with my sister in the evening. Sometimes, we have dinner at a restaurant with our parents. What about you? (25)________ do you do in your free time?
Kiến thức: Liên từ
A. and: và (dùng để nối các đối tượng/vế câu bổ sung ý nghĩa cho nhau)
B. or: hoặc (dùng để nối các sự lựa chọn)
C. but: nhưng ((dùng để nối các đối tượng/vế câu mang nghĩa trái ngược nhau)
D. so: vậy nên (dùng để nối các vế câu bổ sung có mối quan hệ nguyên nhân, kết quả.)
=> Chọn “and” vì các vế câu trong câu này bổ sung nghĩa cho nhau.
I study at Chica Secondary School in Singapore, and I’m in class 7A.
(Em học tại trường cấp 1 Chica ở Sing-ga-po, và em học lớp 7A.)
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
Dùng “on” cho những mốc thời gian là ngày như “weekdays”.
I usually go to school on weekdays
(Em thường đi học vào những ngày trong tuần.)
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
A. go (v): đi
B. get (v): lấy, nhận
C. have (v): có
D. look (v): nhìn
get up (phr. v): thức dậy
I get up early in the morning and have breakfast before I go to school.
(Em dậy sớm vào buổi sáng rồi ăn sáng trước khi đến trường.)
Đáp án: B
Kiến thức: Từ vựng
A. homework (n): bài tập về nhà
B. karate (n): võ ka-ra-te
C. housework (n): việc nhà
D. yoga (n): môn yoga
I do my homework to review the lessons.
(Em làm bài tập về nhà để ôn lại bài.)
Đáp án: A
Kiến thức: Từ vựng
A. How: như thế nào (hỏi về đặc điểm, cách thức)
B. Why: tại sao (hỏi về lí do)
C. When: khi nào (hỏi về thời điểm)
D. What: cái gì (hỏi về sự vật, sự việc, hành động)
What do you do in your free time?
(Bạn thường làm gì trong thời gian rảnh?)
Đáp án: D
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Hi everyone, I’m Tom. I study at Chica Secondary School in Singapore, (26) and I’m in class 7A. I usually go to school (27) on weekdays, so I don’t have a lot of free time. I (28) get up early in the morning and have breakfast before I go to school. When I finish school, I do my (29) homework to review the lessons. I usually go to bed early. On Saturdays, I often hang out with my friends, and on Sundays, I play volleyball with my sister in the evening. Sometimes, we have dinner at a restaurant with our parents. What about you? (30) What do you do in your free time?
Tạm dịch:
Chào mọi người, em là Tom. Em học tại Trường Trung Học Chica ở Singapore, và em đang học lớp 7A. Em thường đi học vào các ngày trong tuần, vì vậy em không có nhiều thời gian rảnh. Em thức dậy sớm vào buổi sáng và ăn sáng trước khi đi học. Khi em kết thúc buổi học, em làm bài tập về nhà để ôn lại bài học. Em thường đi ngủ sớm. Vào các ngày thứ Bảy, em thường đi chơi với bạn bè, và vào các ngày Chủ Nhật, em chơi bóng chuyền với chị gái vào buổi tối. Đôi khi, chúng em đi ăn tối tại một nhà hàng với bố mẹ. Còn bạn thì sao? Bạn làm gì trong thời gian rảnh của mình?
Read the comments on Helen's blog post. Write J for Jackie or A for Ann.
Ann: Thanks for sharing your interesting post, Helen. I really like them. I love reading comics, too. They are exciting. When I have free time, I like to play online games. People think online games are for boys only, but I don't think so. The games are for all, but we should play them in the right way. It isn't the right thing to play them too much. I love collecting lovely stickers in my free time, too. I use them to decorate my notebooks.
Jackie: Hi, Helen and Ann. I don't really like reading comic books. But I am a fan of Marvel comics, such as Spider-Man or Iron Man. I like playing games, too, but I prefer outdoor games. I like running and moving my body rather than sitting in front of my computer screen for long hours. Sometimes, I stay home and build model cars when I don't feel like going out. I am now thinking of saving money to buy a set to play on weekends.
31. This person likes Marvel comics.
Jackie
Ann
31. Jackie
This person likes Marvel comics.
(Người này thích truyện tranh Marvels.)
Thông tin: Jackie: Hi, Helen and Ann. I don't really like reading comic books. But I am a fan of Marvel comics, such as Spider-Man or Iron Man.
(Xin chào Helen và Ann. Em không thực sự thích đọc truyện tranh. Nhưng em là một người hâm mộ truyện tranh Marvel, chẳng hạn như Người Nhện hoặc Người Sắt.)
Đáp án: Jackie
32. This person likes Helen’s comments.
Jackie
Ann
32. Ann
This person likes Helen’s comments.
(Người này thích bình luận của Helen.)
Thông tin: Ann: Thanks for sharing your interesting post, Helen. I really like them.
(Cảm ơn vì đã chia sẻ bài viết thú vị của bạn, Helen. Em thực sự thích chúng.)
Đáp án: Ann
33. This person builds model cars at times.
Jackie
Ann
33. Jackie
This person builds model cars at times.
(Thỉnh thoảng ngày người này lắp ghép mô hình xe ô tôß.)
Thông tin: Jackie: Sometimes, I stay home and build model cars when I don't feel like going out.
(Đôi khi, em ở nhà và lắp ráp ô tô mô hình khi em không muốn ra ngoài.)
Đáp án: Jackie
34. This person likes putting stickers on notebooks.
Jackie
Ann
34. Ann
This person likes putting stickers on notebooks.
(Người này thích dùng những các nhãn dán trong sổ ghi chép.)
Thông tin: Ann: I love collecting lovely stickers in my free time, too. I use them to decorate my notebooks.
(Em cũng thích sưu tầm những nhãn dán đáng yêu trong thời gian rảnh. Em dùng chúng để trang trí sổ tay của mình.)
Đáp án: Ann
35. This person believes everybody can play online games.
Jackie
Ann
35. Ann
This person believes everybody can play online games.
(Người này tin rằng tất cả mọi người có thể chơi trò chơi điện tử.)
Thông tin: Ann: People think online games are for boys only, but I don't think so.
(Mọi người nghĩ những trò chơi điện tử chỉ dành cho con trai, nhưng em không nghĩ vậy.)
Đáp án: Ann
Complete the request letter using the phrases or sentences in the box.
|
A. Mr. Richardson B. I look forward to hearing from you C. They are not good for students D. I am writing to ask for healthy food in the cafeteria E. We want to promote a healthy lifestyle at our school |
Brian Richardson
607 Dennis Ave
Dear (36) __________,
My name is Andy Tran, and I am in Class 7F. (37) __________. Our school’s cafeteria serves food such as fast food and soda. (38) __________. As a principal, you should decide what food the cafeteria will serve and add healthier options to the menu.
(39) __________. Please listen to us and provide us with healthier food.
(40) __________.
Sincerely,
Andy Tran
Brian Richardson
607 Dennis Ave
Dear (36)
36. A
Dear + tên người: Gửi/Kinh gửi ...(thường được dùng để mở đầu các bức thư)
Dear Mr. Richardson,
(Kính gửi thầy Richardson,)
Đáp án: A
My name is Andy Tran, and I am in Class 7F. (37) Our school’s cafeteria serves food such as fast food and soda.
37. D
I am writing to ....: Em viết thư này để ... (thường được dùng để nêu mục đích viết thư)
I am writing to ask for healthy food in the cafeteria
(Em viết thư này để yêu cầu cung cấp thực phẩm lành mạnh ở căng tin)
Đáp án: D
(38) As a principal, you should decide what food the cafeteria will serve and add healthier options to the menu.
38. C
They are not good for students
(Chúng không tốt cho các bạn học sinh)
Đáp án: C
(39) Please listen to us and provide us with healthier food.
39. E
We want to promote a healthy lifestyle at our school
(Chúng em muốn thúc đẩy một lối sống lành mạnh ở trường học của chúng ta)
Đáp án: E
(40)
40. B
look forward + to + động từ có đuôi -ing: rất mong được ... (thường được dùng để kết thư)
I look forward to hearing from you
(Em rất mong nhận được phản hồi từ thầy)
Đáp án: B
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Brian Richardson
607 Dennis Ave
Dear (36) Mr. Richardson,
My name is Andy Tran, and I am in Class 7F. (37) I am writing to ask for healthy food in the cafeteria. Our school’s cafeteria serves food such as fast food and soda. (38) They are not good for students. As a principal, you should decide what food the cafeteria will serve and add healthier options to the menu. (39) We want to promote a healthy lifestyle at our school. Please listen to us and provide us with healthier food.
(40) I look forward to hearing from you.
Sincerely,
Andy Tran
Tạm dịch:
Brian Richardson
607 Dennis Ave
Kính gửi thầy Richardson,
Em tên là Andy Tran, học sinh lớp 7F. Em viết thư này để yêu cầu có thực phẩm lành mạnh trong căn tin. Căn tin trường chúng ta đang phục vụ các loại thức ăn nhanh và nước ngọt. Chúng không tốt cho học sinh. Với cương vị là hiệu trưởng, thầy nên quyết định loại thức ăn nào căn tin sẽ phục vụ và bổ sung thêm các lựa chọn lành mạnh hơn vào thực đơn. Chúng em muốn khuyến khích một lối sống lành mạnh trong trường học. Xin hãy lắng nghe chúng em và cung cấp cho chúng em thực phẩm lành mạnh hơn.
Em rất mong nhận được hồi âm từ thầy.
Trân trọng,
Andy Tran





