Cùng em học Toán 5

Tuần 24 - Cùng em học Toán 5

Giải Cùng em học Toán lớp 5 tập 2 - trang 27, 28, 29 - Tuần 24 - Tiết 2

Bình chọn:
3.3 trên 20 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 27, 28, 29 - Tiết 2. Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu - Tuần 24 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 5 tập 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Nối mỗi đồ vật với tên hình thích hợp:

Phương pháp giải:

Quan sát kĩ các hình vẽ đã cho để xác định hình dạng của các đồ vật đã cho.

Giải chi tiết:

Bài 2

Người ta muốn sơn một bức tường có kích thước như hình vẽ bên dưới. Tính diện tích cần sơn (không sơn cửa, cửa sổ và ô thoáng)

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức tính diện tích:

Diện tích hình tròn = bán kính × bán kính × 3,14;

Diện tích hình vuông = cạnh × cạnh;

Diện tích hình chữ nhật =  chiều dài × chiều rộng;

Diện tích hình tam giác = độ dài đáy × chiều cao : 2.

- Diện tích cần sơn = diện tích cả bức tường – (diện tích cửa + diện tích cửa sổ + diện tích ô thoáng).

Giải chi tiết:

Đổi \(40cm = 0,4m\)

Diện tích bức tường hình tam giác (kể cả ô thoáng) là:

\(4,8 \times 2,5:2 = 6\,\,({m^2})\)

Diện tích bức tường hình chữ nhật (kể cả cửa và cửa sổ) là:

\(4,8 \times 3,5 = 16,8\,\,({m^2})\)

Diện tích cả bức tường đó là:

\(6 + 16,8 = 22,8\,\,({m^2})\)

Bán kính ô thoáng là:

\(0,4:2 = 0,2\,\,(m)\)

Diện tích ô thoáng là:

\(0,2 \times 0,2 \times 3,14 = 0,1256\,\,({m^2})\)

Diện tích cửa sổ là:

\(1,5 \times 1,5 = 2,25\,\,({m^2})\)

Diện tích cửa la:

\(2,2 \times 1 = 2,2\,\,({m^2})\)

Diện tích cần sơn là:

\(22,8\, - (2,2 + 2,25 + 0,1256)\)\( = 18,2244\,\,({m^2})\)

             Đáp số: \(18,2244\,{m^2}\).

Bài 3

Một mảnh vườn hình thang vuông có đáy lớn là 30m, đáy bé 20m, chiều cao 15m. Người ta đào một cái ao hình vuông cạnh 15m sát phần góc vuông của hình thang, phần còn lại làm vườn rau.

a) Tính diện tích ao, diện tích vườn rau.

b) Tính tỉ số phần trăm diện tích ao và diện tích vườn rau.

Phương pháp giải:

- Tính diện tích mảnh vườn hình thang ta lấy tổng độ dài hai đáy chia cho \(2\).

- Tính diện tích ao ta lấy cạnh nhân với cạnh.

- Tính diện tích vườn rau ta lấy diện tích mảnh vườn trừ đi diện tích ao.

- Tính tỉ số phần trăm của diện tích ao và diện tích vườn rau ta tìm thương của diện tích ao và diện tích vườn rau, sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

Giải chi tiết:

a) Diện tích mảnh vườn hình thang đó là:

\((30 + 20) \times 15:2 = 375\,\,({m^2})\)

Diện tích ao là:

\(15 \times 15 = 225\,\,({m^2})\)

Diện tích vườn rau là:

\(375 - 225 = 150\,\,({m^2})\)

b) Tỉ số phần trăm diện tích ao và diện tích vườn rau là:

\(225:150 = 1,5 = 150\% \)

       Đáp số: a) Diện tích ao: \(225{m^2}\);

                    diện tích vườn rau: \(150{m^2}\).

                     b) \(150\% \).

Bài 4

Một bể kính hình hộp chữ nhật có chiều dài 50cm, chiều rộng 30cm, mực nước trong bể cao 5cm. Sau khi thả một viên đá vào bể thì mực nước trong bể cao 7cm. Tính thể tích viên đá, biết rằng viên đá chìm hoàn toàn trong nước.

Phương pháp giải:

Tính thể tích nước ban đầu trong bể (bằng thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 50cm, chiều rộng 30cm, chiều cao 5cm).

- Tính thể tích sau khi thả viên đá vào (bằng thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 50cm, chiều rộng 30cm, chiều cao 7cm).

- Tính thể tích viên đá ta lấy thể tích sau khi thả viên đá vào trừ đi thể tích nước ban đầu trong bể.

Giải chi tiết:

Thể tích nước ban đầu trong bể là:

\(50 \times 30 \times 5 = 7500\,\,(c{m^3})\)

Thể tích sau khi thả viên đá vào là:

\(50 \times 30 \times 7 = 10500\,\,(c{m^3})\)

Thể tích viên đá là:

\(10500 - 7500 = 3000\,\,(c{m^3})\)

               Đáp số:  \(3000c{m^3}\)

Vui học

Một hộp thuốc hình hộp chữ nhật, kích thước như hình vẽ.

a) Tính diện tích bìa dùng làm chiếc hộp đó biết riêng mép gấp hết 20cm2.

b) Tính thể tích chiếc hộp thuốc đó.

Phương pháp giải:

Diện tích bìa dùng làm chiếc hộp đó bằng diện tích toàn phần của cái hộp cộng với diện tích mép gấp.

Để giải bài này ta có thể làm như sau:

- Tính diện tích xung quanh của hộp thuốc ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao.

- Tính diện tích đáy của hộp thuốc  ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

 - Tính diện tích toàn phần của hộp thuốc ta lấy diện tích xung quanh của hộp cộng với diện tích hai đáy.

- Tính diện tích bìa dùng làm chiếc hộp đó bằng diện tích toàn phần của cái hộp cộng với diện tích mép gấp.

 - Tính thể tích chiếc hộp thuốc đó ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao.

Giải chi tiết:

Hộp thuốc hình hộp chữ nhật đã cho có chiều dài 5cm, chiều rộng 4cm và chiều cao 8cm.

 a) Diện tích xung quanh của hộp thuốc đó là:

\((5 + 4) \times 2 \times 8 = 144\,\,(c{m^2})\) 

Diện tích đáy của hộp thuốc đó là:

\(5 \times 4 = 20\,\,(c{m^2})\)

Diện tích toàn phần của hộp thuốc đó là:

\(144 + 20 \times 2 = 184\,\,(c{m^2})\)

Diện tích bìa dùng làm chiếc hộp đó là:

\(184 + 20 = 204\,\,(c{m^2})\)

b) Thể tích chiếc hộp thuốc đó là:

\(5 \times 4 \times 8 = 160\,\,(c{m^3})\)

           Đáp số: a) \(204c{m^2}\);

                       b) \(160c{m^3}\). 

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng