Cùng em học Toán 5

Tuần 23 - Cùng em học Toán 5

Giải Cùng em học Toán lớp 5 tập 2 - trang 23, 24, 25 - Tuần 23 - Tiết 2

Bình chọn:
4.4 trên 8 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 23, 24, 25 - Tiết 2. Thể tích hình hộp chữ nhật. Thể tích lập phương - Tuần 23 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 5 tập 2

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết vào ô trống (theo mẫu)

Viết số

Đọc số

16,5dm3

Mười sáu phẩy năm đề-xi-mét khối

\(\dfrac{{17}}{{100}}\)m3

 

24,7cm3

 

 

Hai trăm ba mươi phẩy hai đề-xi-mét khối

 

Năm trăm sáu mươi tư xăng-ti-mét khối

 

Hai phẩy năm mét khối

\(2\dfrac{3}{5}\)m3

 

Cách giải:

Viết số

Đọc số

\(16,5d{m^3}\)

Mười sáu phẩy năm đề-xi-mét khối

\(\dfrac{{17}}{{100}}{m^3}\)

Mười bảy phần một trăm mét khối

\(24,7c{m^3}\)

Hai mươi bốn phẩy bảy xăng-ti-mét khối

\(230,2d{m^3}\)

Hai trăm ba mươi phẩy hai đề-xi-mét khối

\(564c{m^3}\)

Năm trăm sáu mươi tư xăng-ti-mét khối

\(2,5{m^3}\)

Hai phẩy năm mét khối

\(2\dfrac{3}{5}{m^3}\)

Hai và ba phần năm mét khối

Câu 2. Viết dấu (<, >, =) thích hợp vào ô trống:

a) 635,4352m3 ☐ 63 543 520cm3

b) \(\dfrac{{12345}}{{1000}}\) m3 ☐ 12,345m3

Cách giải:

a) Ta có: \(63\,\,543\,\,520c{m^3} = 63,54352{m^3}\)

Mà \(63\,5,43\,52{m^3} > 63,54352{m^3}\)

Vậy \(63\,5,43\,52{m^3} > 63\,\,543\,\,520{m^3}\)

b) Ta có: \(\dfrac{{12345}}{{1000}}{m^3} = 12,345{m^3}\)

Mà \(12,345{m^3} = 12,345{m^3}\)

Vậy \(\dfrac{{12345}}{{1000}}{m^3} = 12,345{m^3}\)

Câu 3. 

a) Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 12cm, chiều cao 17cm.

b) Tính thể tích hình lập phương cạnh \(\dfrac{3}{2}\)m.

Phương pháp: 

- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).

- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.

Cách giải: 

a) Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:

\(20 \times 12 \times 17 = 4080\,\,(c{m^3})\)

b) Thể tích hình lập phương đó là:

\(\dfrac{3}{2} \times \dfrac{3}{2} \times \dfrac{3}{2} = \dfrac{{27}}{8}\,({m^3})\)

Câu 4. Một ô tô chở hàng có lòng thùng xe hình hộp chữ nhật kích thước như hình bên dưới.

Người ta xếp các thùng hàng như nhau có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng chiều rộng bằng 0,5m, chiều cao 1m lên xe đó. Hỏi xếp được bao nhiêu thùng hàng?

 

Phương pháp

- Tính thể tích thùng xe và thể tích một thùng hàng theo công thức:

Thể tích =  chiều dài × chiều rộng × chiều cao

- Tính số thùng hàng xếp được ta lấy thể tích thùng xe chia cho thể tích một thùng hàng.

Cách giải:

Thể tích của thùng xe là:

\(6 \times 3 \times 3 = 54\,\,({m^3})\)

Thể tích của một thùng hàng là:

\(0,5 \times 0,5 \times 1 = 0,25\,\,({m^3})\)

Xếp được số thùng hàng là:

\(54:0,25 = 216\) (thùng)

       Đáp số: \(216\) thùng hàng.

Vui học: Một bao diêm hình hộp chữ nhật, một khối ru-bic hình lập phương và một két sắt hình hộp chữ nhật có kích thước như trong hình vẽ dưới đây. Tính thể tích của mỗi đồ vật. 

Phương pháp: 

- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).

- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.

Cách giải: 

 Thể tích bao diêm đó là:

\(5 \times 3,5 \times 1,5 = 26,25\,\,(c{m^3})\)

Thể tích khối ru-bic đó là:

\(8 \times 8 \times 8 = 512\,\,(c{m^3})\)

Thể tích két sắt đó là:

\(50 \times 40 \times 90 = 180000\,\,(c{m^3})\)

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu