Cùng em học Toán 5

Tuần 21 - Cùng em học Toán 5

Giải Cùng em học Toán lớp 5 tập 2 - trang 14, 15, 16 - Tuần 21 - Tiết 2

Bình chọn:
3.7 trên 17 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 14, 15, 16 - Tiết 2 - Tuần 21 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 5 tập 2

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

 

Tô màu vào các hình hộp chữ nhật trong các hình dưới đây:

 

Phương pháp giải:

Quan sát kĩ các hình vẽ đã cho để tìm các hình hộp chữ nhật rồi tô màu các hình đó.

Giải chi tiết:

Bài 2

Viết số đo thích hợp vào ô trống:                                                      

Hình hộp chữ nhật

A

B

C

Chiều dài

8cm

5,2m

\(\dfrac{3}{5}\) dm

Chiều rộng

5cm

3,6m

\(\dfrac{2}{5}\) dm

Chiều cao

6cm

4m

1dm

Chu vi mặt đáy

 

 

 

Diện tích xung quanh

 

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

 

Phương pháp giải:

- Tính chu vi đáy theo công thức: chu vi đáy = (chiều dài  +  chiều rộng) \( \times \,2\)

- Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao.

Tính diện tích đáy ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

- Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

Giải chi tiết:

a) Hình hộp chữ nhật A:

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

\((8 + 5) \times 2 = 26\,\,(cm)\)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

\(26 \times 6 = 156\,\,(c{m^2})\)

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là:

\(8 \times 5 = 40\,\,(c{m^2})\)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

\(156 + 40 \times 2 = 236\,\,(c{m^2})\)

 b) Hình hộp chữ nhật B:

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

\((5,2 + 3,6) \times 2 = 17,6\,\,(m)\)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

\(17,6 \times 4 = 70,4\,\,({m^2})\)

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là:

\(5,2 \times 3,6 = 18,72\,\,({m^2})\)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

\(70,4 + 18,72 \times 2 = 107,84\,\,({m^2})\)

c) Hình hộp chữ nhật C:

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

\(\left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{2}{5}} \right) \times 2 = 2\,\,(dm)\)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

\(2 \times 1 = 2\,\,(d{m^2})\)

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là:

\(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{2}{5} = \dfrac{6}{{25}}\,\,(d{m^2})\)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

\(2 + \dfrac{6}{{25}} \times 2 = \dfrac{{62}}{{25}}\,\,(d{m^2})\)

Ta có bảng sau:

Hình hộp chữ nhật

A

B

C

Chiều dài

8cm

5,2m

\(\dfrac{3}{5}\) dm

Chiều rộng

5cm

3,6m

\(\dfrac{2}{5}\) dm

Chiều cao

6cm

4m

1dm

Chu vi mặt đáy

26cm

17,6m

2dm

Diện tích xung quanh

156cm2

70,4m2

2dm2 

Diện tích toàn phần

 236cm2

107,84m2 

\(\dfrac{62}{25}\) cm2 

Bài 3

Nối mảnh bìa có thể gấp được thành hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương cho thích hợp:

 

Phương pháp giải:

Quan sát kĩ các hình vẽ đã cho đề xác định mảnh bìa nào có thể gấp được thành hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương tương ứng.

Giải chi tiết:

Bài 4

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 60cm, chiều cao 50cm.

Phương pháp giải:

- Hình hộp chữ nhật đã cho có chiều dài \(1m\), chiều rộng \(60cm\) và  chiều cao \(50cm\)Ba kích thước này chưa cùng đơn vị đo nên ta đổi \(1m = 100cm\).

- Tính chu vi đáy theo công thức: chu vi đáy = (chiều dài  +  chiều rộng) \( \times \,2\)

- Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao

Tính diện tích đáy ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

- Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

Giải chi tiết:

Đổi \(1m = 100cm\).

Chu vi đáy của hình hộp chữ nhật là:

\((100 + 60) \times 2 = 320\,\,(cm)\)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

\(320 \times 50 = 16000\,\,(c{m^2})\)

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là:

\(100 \times 60 = 6000\,\,(c{m^2})\)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

\(16000 + 6000 \times 2 = 28000\,\,({m^2})\)

               Đáp số: \(28000{m^2}\)

Chú ý: Ta có thể đổi ba kích thước của hình hộp chữ nhật về cùng đơn vị đo là \(dm\) hoặc \(m\), …

Vui học

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Miếng bìa dưới đây có thể gấp thành hình lập phương nào ?

Phương pháp giải:

Quan sát kĩ các hình vẽ đã cho để tìm hình lập phương tương ứng với miếng bìa đã cho.

Giải chi tiết:

Miếng bìa đã cho có thể gấp thành hình lập phương B. 

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng