Cùng em học Toán 5

Tuần 9 - Cùng em học Toán 5

Giải Cùng em học Toán lớp 5 tập 1 - trang 33, 34 - Tuần 9

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 33, 34 - Kiểm tra giữa học kì I - Tuần 9 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 5 tập 1

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Số thập phân gồm hai mươi đơn vị, 3 phần trăm viết là: …….

b) Số 6,75 đọc là: …….

Phương pháp giải:

Muốn đọc (hoặc viết) số thập phân ta đọc phần nguyên trước, sau đó đọc (hoặc viết)  “phẩy” rồi đọc (hoặc viết) phần thập phân.

Lời giải chi tiết:

a/ Số thập phân gồm hai mươi đơn vị, 3 phần trăm viết là: 20,03

b/ Số 6,75 đọc là: sáu phẩy bảy mươi lăm

Bài 2

Nối (theo mẫu):

Phương pháp giải:

Dựa vào cách đổi: \(\dfrac{1}{{10}} = 0,1\,\,;  \dfrac{1}{{100}} = 0,01\,\,;  \,\,\,\,\,\,\,\)\(\dfrac{1}{{1000}} = 0,001\,\,;\,\,\,...\)

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Số liền sau của số 5099 là:

A) 4099                                        B) 5098

C) 5100                                        D) 6099

Phương pháp giải:

Hai số tự nhiên liền nhau hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.

Lời giải chi tiết:

Số liền sau của số 5099 là 5100.

Chọn C

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) \(\dfrac{{23}}{{1000}}\)kg = …….kg

b) \(3\dfrac{{25}}{{100}}\)m = …….m

c) 7,54m = ……. cm

d) 0,35kg = ……. g

Phương pháp giải:

- Dựa vào cách đổi: \(\dfrac{1}{{10}} = 0,1\,\,;  \dfrac{1}{{100}} = 0,01\,\,; \,\,\,\,\,\,\,\)\(\dfrac{1}{{1000}} = 0,001\,\,;\,\,\,...\)

- Dựa vào liên hệ giữa các đơn vị đo khối lượng, giữa các đơn vị đo độ dài.

Lời giải chi tiết:

a/ \(\dfrac{{23}}{{1000}}\)kg = 0,023kg

b/ \(3\dfrac{{25}}{{100}}\)m = 3,25m

c/ 7,54m = 754cm

d/ 0,35kg = 350g

Bài 5

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) \(2\dfrac{3}{5} \times 3\dfrac{1}{3} = 8\dfrac{2}{3}\)

 

b) \(6:2\dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{4}\)

 

Phương pháp giải:

Đổi hỗn số thành số thập phân rồi thực hiện phép nhân hoặc chia hai phân số như thông thường.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(2\dfrac{3}{5} \times 3\dfrac{1}{3} = \dfrac{{13}}{5} \times \dfrac{{10}}{3} = \dfrac{{13 \times 10}}{{5 \times 3}} \)\(=  \dfrac{{13 \times 5 \times 2}}{{5 \times 3}} = \dfrac{{26}}{3} = 8\dfrac{2}{3}\)

\(6:2\dfrac{2}{3} = 6:\dfrac{8}{3} = 6 \times \dfrac{3}{8} = \dfrac{{6 \times 3}}{8}\)\( = \dfrac{{2 \times 3 \times 3}}{{2 \times 4}} = \dfrac{9}{4}\)

Vậy:

a/ \(2\dfrac{3}{5} \times 3\dfrac{1}{3} = 8\dfrac{2}{3}\)

Đ

b/ \(6:2\dfrac{2}{3} = \dfrac{9}{4}\)

Đ

 

Bài 6

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Trên một mảnh đất có diện tích 120m2, người ta sử dụng \(\dfrac{3}{5}\) diện tích mảnh đất để xây nhà. Tính diện tích phần đất xây nhà.

Đáp số: …….

Phương pháp giải:

Để tính diện tích phần đất xây nhà ta lấy diện tích mảnh đất nhân với \(\dfrac{3}{5}\).

Lời giải chi tiết:

Diện tích phần đất xây nhà là:

            \(120 \times \dfrac{3}{5} = 72\,\,({m^2})\)

                        Đáp số: \(72{m^2}\).

Bài 7

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{3}{5};\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{13}{30}\).

Phương pháp giải:

Ta thấy \(30:5 = 6\,\,;\,\,\,30:3 = 10\) nên chọn \(30\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{3}{5}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(6\); quy đồng phân số \[\] bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(10\); và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{13}}{{30}}\).

Lời giải chi tiết:

Ta thấy \(30:5 = 6\,\,;\,\,\,30:3 = 10\) nên chọn \(MSC = 30\)

Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{3}{5};\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{{13}}{{30}}\) như sau:

 \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \dfrac{{18}}{{30}}\)   ;

 \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \dfrac{{20}}{{30}}\); 

 Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{13}}{{30}}\)

Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{3}{5};\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{{13}}{{30}}\)  ta được ba phân số \(\dfrac{{18}}{{30}}\,\,;\,\,\,\dfrac{{20}}{{30}}\)  và \(\dfrac{{13}}{{30}}\).

Bài 8

Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính:

a) \(2\dfrac{1}{3} + 5\dfrac{1}{3} =  \ldots \)

b) \(3\dfrac{2}{5} + 2\dfrac{5}{7} =  \ldots \)

Phương pháp giải:

- Có thể viết hỗn số thành một phân số như sau:

+ Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.

+ Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.

- Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai phân số bằng cách quy đồng mẫu số các phân số.

Lời giải chi tiết:

a/ \(2\dfrac{1}{3} + 5\dfrac{1}{3} = \dfrac{7}{3} + \dfrac{{16}}{3} = \dfrac{{23}}{3}\)

b/ \(3\dfrac{2}{5} + 2\dfrac{5}{7} = \dfrac{{17}}{5} + \dfrac{{19}}{7} = \dfrac{{119}}{{35}} + \dfrac{{95}}{{35}}\)\( = \dfrac{{214}}{{35}}\)

Bài 9

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Mẹ mua 5 chiếc bút chì hết 19 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 3 chiếc bút chì nữa. Hỏi mẹ mua bút chì hết tất cả bao nhiêu tiền?

Đáp số: …….

Phương pháp giải:

- Tính giá tiền của 1 chiếc bút chì ta lấy giá tiền của 5 chiếc bút chì chia cho 5.

- Tính tổng số bút chì mẹ mua.

- Tính số tiền mẹ phải trả ta lấy giá tiền của 1 chiếc bút nhân với số bút chì mẹ mua.

Lời giải chi tiết:

Mua 1 chiếc bút chì hết số tiền là:

            19 000 : 5 = 3800 (đồng)

Mẹ mua tất cả số chiếc bút chì là:

            5 + 3 = 8 (chiếc)

Mẹ mua bút chì hết tất cả số tiền là:

           3800 × 8 = 30 400 (đồng)

                    Đáp số: 30 400 đồng.

Bài 10

Giải bài toán:

Một cửa hàng vật liệu xây dựng ngày đầu tiên bán đượcc 1,7 tấn thép. Ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày đầu là 0,6 tấn thép. Ngày thứ ba bán nhiều hơn ngày thứ hai là 0,3 tấn thép. Hỏi trong ba ngày đó, trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn thép?

Phương pháp giải:

- Đổi:  1,7 tấn  = 1700kg; 0,6 tấn = 600kg; 0,3 tấn = 300kg.

- Tính số thép cửa hàng đó bán trong ngày thứ hai ta lấy số thép cửa hàng đó bán trong ngày thứ nhất cộng với 600kg.

- Tính số thép cửa hàng đó bán trong ngày thứ ba ta lấy số thép cửa hàng đó bán trong ngày thứ hai cộng với 300kg.

- Tính số thép trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được ta lấy tổng số thép bán được trong ba ngày chia cho 3.

Lời giải chi tiết:

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số tấn thép là:

            1700 + 600 = 2300 (kg)

Ngày thứ ba cửa hàng bán được số tấn thép là:

            2300 + 300 = 2600 (kg)

Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được số tấn thép là:

            (1700 + 2300 + 2600) : 3 = 2200 (kg)

            2200kg = 2,2 tấn

                                    Đáp số: 2,2 tấn. 

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng