Phiếu trắc nghiệm: Hơn, kém nhau bao nhiêu

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Lớp Hà có 20 bạn nữ và 14 bạn nam. Hỏi số bạn nữ hơn số bạn nam mấy bạn?

  • A  3 bạn.
  • B  4 bạn.
  • C  5 bạn.
  • D  6 bạn.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam = Số học sinh nữ - số học sinh nam

Lời giải chi tiết:

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là

20 – 14 – 6 (bạn)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Trong dịp thi đua trồng cây bóng mát, lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng được 33 cây. Hỏi số cây lớp 2B trồng kém số cây lớp 2A trồng bao nhiêu cây?

  • A  25 cây
  • B  15 cây
  • C  16 cây
  • D 14 cây

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Số cây lớp 2B trồng ít hơn lớp 2A = Số cây lớp 2A trồng – Số cây lớp 2B trồng.

Lời giải chi tiết:

Số cây lớp 2B trồng ít hơn số cây lớp 2A trồng là

48 – 33 = 15 cây

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Cuộn dây A dài 87 cm, cuộn dây B dài 36 cm. Cuộn dây A dài hơn cuộn dây B bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A  35 cm
  • B  50 cm
  • C  51 cm
  • D  46 cm

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Số cm cuộn dây A dài hơn cuộn dây B = Độ dài cuộn dây A – Độ dài cuộn dây B

Lời giải chi tiết:

Cuộn dây A dài hơn cuộn dây B số cm là

87 – 36 = 51 (cm)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Chị may được 45 chiếc khẩu trang, mẹ may được 58 chiếc khẩu trang. Hỏi số khẩu trang chị may ít hơn mẹ bao nhiêu chiếc?

  • A  13 chiếc
  • B  23 chiếc
  • C  20 chiếc
  • D  12 chiếc

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Số chiếc khẩu trang chị may ít hơn mẹ = Số chiếc khẩu trang mẹ may – Số khẩu trang chị may

Lời giải chi tiết:

Số chiếc khẩu trang chị may ít hơn mẹ là

58 – 45 = 13 (chiếc)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 25 cm. Băng giấy đỏ dài hơn băng giấy tím 12 cm. Hỏi băng giấy xanh dài hơn băng giấy tím bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A  13 cm
  • B  10 cm
  • C  37 cm
  • D  27 cm

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Số cm băng giấy xanh dài hơn băng giấy tím = 25 cm + 12 cm

Lời giải chi tiết:

Băng giấy xanh dài hơn băng giấy tím số cm là

25 + 12 = 37 (cm)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Rô-bốt D thấp hơn rô-bốt C bao nhiêu xăng-ti-mét?

  • A  12 cm
  • B 23 cm
  • C  5 cm
  • D  16 cm

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Rô-bốt D thấp hơn rô-bốt C = 68 cm – 45 cm

Lời giải chi tiết:

Rô-bốt D thấp hơn rô-bốt C số cm là

68 – 45 = 23 (cm)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Con ngỗng cân nặng 10 kg. Con ngỗng nặng hơn con vịt 6 kg. Con gà nhẹ hơn con vịt 2 kg. Hỏi con ngỗng nặng hơn con gà mấy kg?

  • A  4 kg
  • B 5 kg
  • C  6 kg
  • D  8 kg

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Cân nặng của con vịt = Cân nặng của con ngỗng – 6 kg.

Cân nặng của con gà = Cân nặng của con vịt – 2 kg.

Số kg con ngỗng nặng hơn con gà = Cân nặng của cong ngỗng – cân nặng của con gà.

Lời giải chi tiết:

Cân nặng của con vịt là

10 – 6 = 4 kg

Cân nặng của con gà là

4 – 2 = 2 kg

Con ngỗng nặng hơn con gà số kg là

10 – 2 = 8 kg

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Túi trái có 12 viên bi, túi phải có nhiều hơn túi trái 4 viên bi. Hỏi phải lấy từ túi phải mấy viên bi để chuyển sang túi trái sao cho số bi ở hai túi bằng nhau.

  • A 2 viên bi
  • B 3 viên vi
  • C 4 viên bi
  • D 6 viên bi

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Vẽ sơ đồ để trả lời câu hỏi của bài toán.

Lời giải chi tiết:

Dựa vào sơ đồ ta thấy:

Phải lấy từ túi phải 2 viên bi chuyển sang túi trái để cho số bi 2 túi bằng nhau.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Rổ đựng cam có 65 quả, rổ đựng quýt có 86 quả. Mẹ đã bán được một số cam và một số quýt bằng nhau. Hỏi số cam còn lại ít hơn hay số quýt còn lại ít hơn và ít hơn bao nhiêu quả?

  • A  Số cam còn lại ít hơn số quýt 15 quả
  • B Số cam còn lại ít hơn số quýt 21 quả
  • C  Số quýt còn lại ít hơn số cam 11 quả
  • D Số quýt còn lại ít hơn số cam 21 quả

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Khi bán đi số quýt và số cam bằng nhau thì hiệu của số quýt và số cam không đổi.

Lời giải chi tiết:

Khi bán đi số quýt và số cam bằng nhau thì hiệu của số quýt và số cam không đổi.

Ban đầu số quýt nhiều hơn số cam là

86 – 65 = 21 (quả)

Khi bán đi số quýt và số cam bằng nhau thì hiệu của số quýt và số cam còn lại không đổi.

Vậy số cam còn lại ít hơn số quýt 21 quả.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Bạn hoa nặng hơn bạn Hồng 5 kg. Bạn Cúc nhẹ hơn bạn Hoa 2 kg. Hỏi giữa bạn Cúc và bạn Hồng ai nặng cân hơn và nặng hơn mấy kg?

  • A  Hồng nặng hơn Cúc 3 kg
  • B  Hồng nặng hơn Cúc 7 kg
  • C Cúc nặng hơn Hồng 3 kg
  • D  Cúc nặng hơn Hồng 7 kg.

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Quan sát sơ đồ ta thấy Cúc nặng hơn Hồng số kg là

5 – 2 = 3 (kg)

Đáp án - Lời giải

Các bài liên quan: - Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung

Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

Giải Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 trang 19, 20, 21, 22 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tính nhẩm (theo mẫu).

Xem chi tiết
Bài 6: Luyện tập chung

Giải Bài 6: Luyện tập chung trang 23, 24 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tìm số thích hợp.

Xem chi tiết
Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu

Giải Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu trang 16, 17, 18 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Số chim cành trên hơn số chim cành dưới mấy con?

Xem chi tiết
Phiếu trắc nghiệm: Các thành phần của phép cộng, phép trừ

Phiếu trắc nghiệm: Các thành phần của phép cộng, phép trừ

Xem chi tiết
Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ

Giải Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ trang 13, 14, 15 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tìm số thích hợp.

Xem chi tiết
Phiếu trắc nghiệm: Tia số. Số liền trước, số liền sau

Các số thích hợp điền vào ô trống lần lượt là Số liền trước của 58 là số

Xem chi tiết
Bài 2: Tia số. Số liền trước, số liền sau

Giải Bài 2: Tia số. Số liền trước, số liền sau trang 10, 11, 12 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 2. Mỗi quả bóng ứng với vạch nào trên tia số?

Xem chi tiết
Trắc nghiệm: Ôn tập các số đến 100

Trắc nghiệm: Ôn tập các số đến 100

Xem chi tiết
Bài 1: Ôn tập các số đến 100

Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu) ...

Xem chi tiết