Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) – Tiếng Việt 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 2 (Đề thi học kì 2) – Tiếng Việt 2

Đề bài

A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Kho báu (Trang 83- TV2/ Tập 2)

2. Những quả đào (Trang 91 - TV2/ Tập 2)

3. Cây đa quê hương (Trang 93 - TV2/ Tập 2)

4. Ai ngoan sẽ được thưởng (Trang 100 - TV2/ Tập 2)

5. Chuyện quả bầu (Trang 107 - TV2/ Tập 2)

6. Bóp nát quả (Trang 124 - TV2/ Tập 2)

7. Người làm đồ chơi (Trang 133 - TV2/ Tập 2)

8. Đàn Bê của anh Hồ Giáo (Trang 136 - TV2/ Tập 2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm) (35 phút)

Đọc thầm bài sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

CÒ VÀ VẠC

            Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.

            Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.

Truyện cổ Việt Nam

1. Trong câu chuyện trên gồm có những nhân vật nào? (0.5 điểm)

A. Một nhân vật: Cò

B. Hai nhân vật: Cò và Vạc

C. Hai nhân vật: Cò và Sáo

D. Ba nhân vật: Cò, Vạc và Sáo

 

2. Cò và Vạc có mối quan hệ như thế nào? (0.5 điểm)

A. Cò và Vạc là bạn học cùng lớp.

B. Cò và Vạc là hai anh em, Vạc là anh của Cò

C. Cò và Vạc là hai anh em, Cò là anh của Vạc

D. Cò và Vạc là hai chị em

 

3. Cò là một học sinh như thế nào? (0.5 điểm)

A. Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến.

B. Thông minh, năng động, hoạt bát

C. Hoạt bát, thích tham gia phong trào của lớp

D. Ngoan ngoãn, chăm chỉ nhưng hơi trầm tính

 

4. Vạc là một học sinh như thế nào? (0.5 điểm)

A. Lười biếng, không chịu học hành, chỉ nghĩ đến ngủ

B. Chăm chỉ, cố gắng noi theo tấm gương của anh

C. Lười biếng, nghịch ngợm, thường hay trêu trọc bạn bè.

D. Thông minh, sáng dạ, học một biết mười.

 

5. Vì sao Vạc không đi kiếm ăn vào ban ngày? (0.5 điểm)

A. Vì sợ trời nắng nóng

B. Vì sáng khó kiếm ăn

C. Vì ban ngày Vạc không có bạn đi cùng

D. Vì sợ chúng bạn chê cười

 

6. Em hãy tìm một từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau: lười biếng, chăm làm , chăm học, buồn ngủ  (0.5 điểm)

Cò ....... nên lúc nào cũng mang sách bên mình.

 

7. Em học tập được điều gì qua câu chuyện trên? (1 điểm)

 

8. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? Trong các câu sau: (1 điểm)

a. Mẹ mua một cái chuồng sắt xinh xinh để mèo con nằm.

b. Ông đọc báo để nắm được tin tức thời sự.

 

9. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in nghiêng trong câu sau (1 điểm)

Chú mèo thường phơi nắng trên mái tôn nhà tôi.

 

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/ Chính tả: Nghe - viết (4 điểm - 15phút)

Sông Hương

  Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

   Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

 

2/ Tập làm văn ( 6 điểm - 25 phút)

Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu để nói về ảnh của Bác Hồ mà em được nhìn thấy theo gợi ý sau :

– Em nhìn thấy ảnh Bác ở đâu ?

– Trông Bác như thế nào (râu, tóc, vầng trán, đôi mắt, nụ cười…..) ?

– Em muốn hứa với Bác điều gì ?

Lời giải chi tiết

A/Kiểm tra đọc (10 điểm)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

2/Đọc hiểu: (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. Hai nhân vật: Cò và Vạc

2. (0.5 điểm) C. Cò và Vạc là hai anh em, Cò là anh của Vạc

3. (0.5 điểm) A. Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến.

4. (0.5 điểm) A. Lười biếng, không chịu học hành, chỉ nghĩ đến ngủ

5. (0.5 điểm) D. Vì sợ chúng bạn chê cười

6. (0.5 điểm)

chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình.

7. (1 điểm)

Cần chăm chỉ và cố gắng trong học tập.

8. (1 điểm)

a. Mẹ mua một cái chuồng sắt xinh xinh để mèo con nằm.

b. Ông đọc báo để nắm được tin tức thời sự.

9. (1 điểm)

Chú mèo thường làm gì trên mái tôn?

 

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/Chính tả: (nghe viết) (4 điểm )

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch , đẹp: 1 điểm

 

2/ Tập làm văn: (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Em nhìn thấy ảnh Bác ở đâu ?

+ Trông Bác như thế nào (râu, tóc, vầng trán, đôi mắt, nụ cười…..) ?

+ Em muốn hứa với Bác điều gì ?

- Hình thức: (2đ)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ

+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1 đ

+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài làm tham khảo :

       Trong phòng học lớp em có treo ảnh Bác Hồ. Ảnh Bác được treo trang trọng trên tường, ngày chính giữa lớp, phía trên chiếc bảng đen xinh xắn. Trông Bác hiền từ như một ông Bụt bước ra từ câu chuyện cổ tích mà bà em hay kể. Râu tóc Bác bạc trắng. Đôi mắt hiền hậu dõi theo chúng em học bài. Vầng trán rộng thể hiện sự thông minh và trí tuệ uyên thâm. Mỗi khi nhìn vào ảnh Bác, em luôn tự nhủ mình sẽ cố gắng chăm ngoan, học tập thật giỏi để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
3.8 trên 6 phiếu

Gửi bài