Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2

Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Thương ông (Trang 83 – TV2/T1)

2. Bà cháu (Trang 86 – TV2/T1)

3. Sự tích cây vú sữa (Trang 117 – TV2/T1)

4. Quà của bố (Trang 124 – TV2/T1)

5. Tiếng võng kêu (Trang 134 – TV2/T1)

6. Bé Hoa (Trang 144 – TV2/T1)

7. Con chó nhà hàng xóm (Trang 158 – TV2/T1)

8. Tìm ngọc (Trang 168 – TV2/T1)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

          Bà tôi ở một túp nhà tre.

         Có một hàng cau chạy trước hè,

         Một mảnh vườn bên rào giậu nứa.

         Xuân về hoa cải nở vàng hoe.

        Gạo nếp ngày xuân gói bánh chưng,

        Cả đêm cuối chạp nướng than hồng.

        Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn

       Cơm tấm, dưa hành, thịt mỡ đông.

(Tết quê bà - Đoàn Văn Cừ)

1. Mỗi câu thơ trong bài thơ trên có bao nhiêu tiếng? (0.5 điểm)

A. 5 tiếng

B. 6 tiếng

C. 7 tiếng

D. 8 tiếng

 

2. Người bà trong bài thơ sống ở đâu? (0.5 điểm)

A. Túp nhà tre

B. Túp lều tranh

C. Túp chõng tre

D. Lâu đài nguy nga

 

3. Trước hè nhà bà trồng loại cây gì? (0.5 điểm)

A. Cây cau

B. Cây cải

C. Cây cúc

D. Cây tre

 

4. Mùa xuân về, loài hoa nào trong vườn nhà bà nở rộ? (0.5 điểm)

A. Hoa mai

B. Hoa cải

C. Hoa cúc

D. Hoa đào

 

5. Ngày Tết, người bà dùng gạo nếp để nấu món ăn gì? (0.5 điểm)

A. Bánh giầy

B. Bánh chưng

C. Bánh tét

D. Xôi gấc

 

6. Từ “quần đào” trong câu thơ “Quần đào, áo đỏ, tranh gà lợn” có nghĩa là gì? (0.5 điểm)

A. Chiếc quần may bằng vải thêu hình hoa đào

B. Chiếc quần có màu đỏ hồng như hoa đào

C. Chiếc quần dành riêng cho các cậu bé để tóc quả đào

D. Chiếc quần được làm bằng vỏ của cây đào

 

7. Điền vào chỗ trống ch hoặc tr: (1 điểm)

…….úng gọi nhau, …….ò …….uyện, …….êu ghẹo và …….anh cãi nhau. Ngày hội mùa xuân đấy!

 

8. Điền dấu phẩy vào chỗ phù hợp trong câu sau: (1 điểm)

     Cuối năm học Na được tặng một phần thưởng đặc biệt. Đây là phần thưởng cả lớp đề nghị tặng em vì em là một cô bé tốt bụng luôn luôn giúp đỡ mọi người.

 

9. Chọn một trong các từ sau: hoa hồng, thành phố, ngủ, vui vẻ, hiền dịu rồi đặt câu với từ đó theo mẫu Ai thế nào? (1 điểm)


B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Mẩu giấy vụn

Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói :

- Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo : "Các bạn ơi ! Hãy bỏ tôi vào sọt rác !"

  Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá.

Theo QUẾ SƠN

 

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Em đến nhà bạn học nhóm nhưng bạn không có nhà. Hãy ghi lại lời nhắn của em cho bạn.

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. 6 tiếng

2. (0.5 điểm) A. Túp nhà tre

3. (0.5 điểm) A. Cây cau

4. (0.5 điểm) B. Hoa cải

5. (0.5 điểm) B. Bánh chưng

6. (0.5 điểm) B. Chiếc quần có màu đỏ hồng như hoa đào

7. (1 điểm)

Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau. Ngày hội mùa xuân đấy !

8. (1 điểm)

Cuối năm học, Na được tặng một phần thưởng đặc biệt. Đây là phần thưởng cả lớp đề nghị tặng em vì em là một cô bé tốt bụng, luôn luôn giúp đỡ mọi người.

9. (1 điểm)

- Ánh mắt mẹ lúc nào cũng hiền dịu.

- Bông hoa hồng màu đỏ rực.

Thành phố đông đúc, nhộn nhịp.

- Em bé ngủ say sưa.

- Lan là một người luôn biết tạo không khí vui vẻ.

 

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Thời gian

+ Gửi bạn của em

+ Nội dung lời nhắn

+ Kí tên

- Hình thức: (2 điểm)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ

+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1 đ

+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài viết tham khảo:

Ngày 7 tháng 10

Hùng ơi,

Tớ đến nhà cậu học nhóm nhưng cậu đi vắng. Hẹn cậu chiều mai chúng mình cùng đi học sau nhé!

Minh Anh

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Gửi bài