Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2

Đề bài

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Thương ông (Trang 83 – TV2/T1)

2. Bà cháu (Trang 86 – TV2/T1)

3. Sự tích cây vú sữa (Trang 117 – TV2/T1)

4. Quà của bố (Trang 124 – TV2/T1)

5. Tiếng võng kêu (Trang 134 – TV2/T1)

6. Bé Hoa (Trang 144 – TV2/T1)

7. Con chó nhà hàng xóm (Trang 158 – TV2/T1)

8. Tìm ngọc (Trang 168 – TV2/T1)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Sư Tử và Kiến Càng

Sư Tử chỉ kết bạn với các con vật to khỏe như mình và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì. Một lần, Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư Tử, liền bị Sư Tử xua đuổi.

            Một hôm, Sư Tử cảm thấy đau nhức trong tai, không thể ra khỏi hang được. Bạn bè của Sư Tử đến thăm, Sư Tử nhờ các bạn chữa chạy giúp. Nhưng Voi, Hổ, Gấu,… đều không làm gì được để giúp Sư Tử khỏi đau đớn.

            Nghe tin Sư Tử đau tai, Kiến Càng không để bụng chuyện cũ, vào tận hang thăm Sư Tử. Kiến Càng bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp.

            Sư Tử khỏi đau, hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến Càng. Sư Tử vội vàng xin lỗi Kiến Càng và từ đó coi Kiến Càng là người bạn thân thiết.

 

1. Sư Tử chỉ kết bạn với những loài vật nào? (0.5 điểm)

A. Chỉ kết bạn với loài Sư Tử

B. Chỉ kết bạn với loài vật có ích

C. Chỉ kết bạn với loài vật nhanh nhẹn, thông minh

D. Chỉ kết bạn với loài vật to khỏe, quyền lực.

 

2. Sư Tử đánh giá như thế nào về những con vật bé nhỏ? (0.5 điểm)

A. Chỉ giỏi dựa hơi người khác

B. Yếu ớt

C. Chẳng có ích gì

D. Không làm được việc gì

 

3. Khi Sư Tử bị đau tai, bạn bè đã đối xử với Sư Tử như thế nào? (0.5 điểm)

A. Báo cho kẻ thù đến hại Sư Tử

B. Không đến thăm hỏi lần nào

C. Đến thăm hỏi và tìm cách chữa chạy cho Sư Tử

D. Đến thăm nhưng không giúp chữa chạy cho Sư Tử

 

4. Ai đã giúp Sư Tử khỏi đau? (0.5 điểm)

A. Sư Tử tự khỏi đau

B. Kiến Càng

C. Những con vật nhỏ bé

D. Những con vật to khỏe

 

5. Ai mới đúng là người bạn tốt của Sư Tử? (0.5 điểm)

A. Kiến Càng

B. Những con vật bé nhỏ

C. Những con vật to khỏe

D. Không có ai cả.

 

6. Khoanh tròn vào chữ cái trước dòng chỉ gồm các từ chỉ sự vật? (0.5 điểm)

A. Kiến, sư tử, voi, hổ, gấu, rệp

B. To khỏe, bé nhỏ, vội vàng, tốt

C. Kết bạn, xua đuổi, thăm, chữa chạy

D. To khỏe, sư tử, thăm, gấu

 

7. Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về cách đối xử với bạn bè? (1 điểm)

 

8. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì? Để nêu nhận xét của em về một nhân vật trong câu chuyện Sư Tử và Kiến Càng. (1 điểm)

 

9. Viết vào chỗ trống lời cảm ơn của em trong mỗi tình huống sau: (1 điểm)

a. Bạn tặng em một quyển truyện mà em rất thích.

b. Mẹ mua cho em một đôi giày mới.

 

 

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Chiếc bút mực

Lan rất ngạc nhiên. Còn cô giáo thì rất vui. Cô khen :

- Mai ngoan lắm ! Nhưng hôm nay cô cũng định cho em viết bút mực vì em viết khá rồi.

   Mai thấy tiếc nhưng rồi em nói :

- Thôi cô ạ, cứ để bạn Lan viết trước.

   Cô giáo mỉm cười, lấy trong cặp ra một chiếc bút mới tinh :

- Cô cho em mượn, em thật đáng khen.

Phỏng theo SVA-RÔ

(Khánh Như dịch)

 

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Viết đoạn văn (5 – 6 câu) nói về một vật nuôi mà em thích.

Gợi ý:

- Đó là con vật gì? Của ai?

- Con vật đó có hình dáng như thế nào?

- Nó biết làm những việc gì?

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) D. Chỉ kết bạn với loài vật to khỏe, quyền lực.

2. (0.5 điểm) C. Chẳng có ích gì

3. (0.5 điểm) D. Đến thăm nhưng không giúp chữa chạy cho Sư Tử

4. (0.5 điểm) B. Kiến Càng

5. (0.5 điểm) A. Kiến Càng

6. (0.5 điểm) A. Kiến, sư tử, voi, hổ, gấu, rệp

7. (1 điểm)

Chúng ta cần đối xử tốt, quan tâm, giúp đỡ  bạn bè trong mọi lúc, đặc biệt là những khi gặp hoạn nạn.

8. (1 điểm)

Kiến Càng là người bạn tốt của Sư Tử.

9. (1 điểm)

a. Cảm ơn bạn nhé! Mình rất thích quyển truyện này.

b. Đôi giày đẹp quá! Con cảm ơn mẹ ạ.

 

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Đó là con vật gì? Của ai?

+ Con vật đó có hình dáng như thế nào?

+ Nó biết làm những việc gì?

- Hình thức: (2 điểm)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ

+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1 đ

+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài viết tham khảo:

         Năm ngoái, sau chuyến về thăm quê bố em có mang về một chú chó nhỏ. Hai chị em thích vô cùng và đặt tên chú là Dôn. Vậy là năm nay Dôn đã vừa tròn 1 tuổi. Chú chó nhỏ đáng yêu ngày nào giờ đã trở thành một cậu vệ sĩ lớn của gia đình. Dôn trông rất bảnh vì có đôi tai to, dựng đứng. Dáng người chú cao lớn và được tô điểm bởi bộ lông vàng mượt mà, sạch sẽ. Hễ có tiếng động, hai tai chú vểnh lên, đôi chân trước bật dậy và đưa mắt nhìn xung quanh. Gia đình em rất yêu quý Dôn và xem đó là người bạn thân thiết của cả nhà.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Gửi bài