Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2

Đề bài

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Thương ông (Trang 83 – TV2/T1)

2. Bà cháu (Trang 86 – TV2/T1)

3. Sự tích cây vú sữa (Trang 117 – TV2/T1)

4. Quà của bố (Trang 124 – TV2/T1)

5. Tiếng võng kêu (Trang 134 – TV2/T1)

6. Bé Hoa (Trang 144 – TV2/T1)

7. Con chó nhà hàng xóm (Trang 158 – TV2/T1)

8. Tìm ngọc (Trang 168 – TV2/T1)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Phần thưởng

            Từ khi ông mất, bà của Hưng buồn lắm. Năm nay, bà đã hơn tám mươi tuổi, miệng bà đã móm mém, tai bà nghe không rõ.

            Hôm nay họp lớp, cô giáo tuyên dương các bạn vừa qua đã cố gắng học tập tiến bộ. Hưng cũng được nêu tên. Cô còn tặng mỗi bạn một món quà nhỏ, bọc giấy hoa cẩn thận. Phần thưởng của Hưng là một gói bánh và một chiếc bút xinh xắn. Tan học, về đến nhà, thấy bà đang ngồi một mình, Hưng chạy đến sà vào lòng bà khoe:

- Bà ơi! Hôm nay cháu được cô giáo khen đấy bà ạ!

Bà cười, cháu bà ngoan quá! Nếu ông còn sống, chắc ông cũng sẽ rất vui vì tấm lòng thơm thảo của cháu.

Theo Nguyễn Thị Cầu


1. Cô giáo đã tuyên dương các bạn như thế nào? (0.5 điểm)

A. Những bạn có thành tích học tập cao trong lớp

B. Những bạn chăm chỉ rèn viết chữ đẹp.

C. Những bạn cố gắng học tập tiến bộ.

D. Những bạn tích cực tham gia phong trào.

 

2. Phần thưởng của Hưng là gì? (0.5 điểm)

A. Một gói bánh và chiếc bút xinh xắn.

B. Một chiếc bút xinh xắn

C. Một chiếc cặp rất đẹp

D. Một hộp bút rất xinh xắn

 

3. Thái độ của bà như thế nào khi biết Hưng được cô giáo khen? (0.5 điểm)

A. Bà khóc vì nhớ ông

B. Bà khóc ôm lấy Hưng vào lòng

C. Bà cười khen Hưng ngoan rồi nói nếu ông còn sống cũng sẽ rất vì Hưng chăm ngoan.

D. Bà cười khen Hưng ngoan.

 

4. Bài đọc trên khuyên ta điều gì? (0.5 điểm)

A. Phải biết chăm sóc cho sức khỏe của mình

B. Luôn quan tâm, hiếu thảo với ông bà.

C. Phải luôn biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn bè

D. Luôn yêu thầy mến bạn, chăm lo học tập

 

5. Câu “Bà đang ngồi một mình.” thuộc mẫu câu nào dưới đây? (0.5 điểm)

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

D. Không thuộc mẫu câu nào trong các đáp án trên.

 

6. Nhóm từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động? (0.5 điểm)

A. Ngồi, bánh, chiếc bút

B. Bánh, giấy hoa, chạy

C. Ngồi, chạy, sà vào

D. Bánh, chạy, ngồi

 

7. Em sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm, hiếu thảo đối với ông bà của mình (1 điểm)

 

8. Em hãy đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? Nói về một người thân của em? (1 điểm)

 

9. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Ông mua cho em bao nhiêu là bút viết cục gôm vở.

 

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

Bà cụ ôn tồn giảng giải:

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.

Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.

 

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) giới thiệu về em với các bạn mới quen.

Gợi ý:

- Tên em là gì?

- Em là học sinh lớp mấy?

- Sở thích của em là gì?

- Vì sao em muốn giới thiệu về mình với các bạn?

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Những bạn cố gắng học tập tiến bộ.

2. (0.5 điểm) A. Một gói bánh và chiếc bút xinh xắn.

3. (0.5 điểm) C. Bà cười khen Hưng ngoan rồi nói nếu ông còn sống cũng sẽ rất vì Hưng chăm ngoan.

4. (0.5 điểm) B. Luôn quan tâm, hiếu thảo với ông bà.

5. (0.5 điểm) B. Ai làm gì?

6. (0.5 điểm) C. Ngồi, chạy, sà vào

7. (1 điểm)

Em thể hiện sự quan tâm, hiếu thảo đối với ông bà bằng cách:

- Luôn chăm sóc, giúp đỡ ông bà

- Thường xuyên ở bên cạnh ông bà, nói chuyện để ông bà vui

- Học tập thật tốt để ông bà vui lòng.

8. (1 điểm)

Bố em kho cá với sung.

9. (1 điểm)

Ông mua cho em bao nhiêu là bút viết, cục gôm, vở.

 

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Tên em là gì?

+ Em là học sinh lớp mấy?

+ Sở thích của em là gì?

+ Vì sao em muốn giới thiệu về mình với các bạn?

- Hình thức: (2 điểm)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ

+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1 đ

+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài viết tham khảo:

            Chào các bạn! Mình tên là Phạm Hà My. Mình là học sinh lớp 2A. Sở thích của mình là ca hát và xem phim hoạt hình. Mình rất mong được làm quen và kết bạn với các bạn trong lớp. Sau này, chúng mình hãy là bạn tốt của nhau nhé!

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Gửi bài