Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2

Đề bài

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Thương ông (Trang 83 – TV2/T1)

2. Bà cháu (Trang 86 – TV2/T1)

3. Sự tích cây vú sữa (Trang 117 – TV2/T1)

4. Quà của bố (Trang 124 – TV2/T1)

5. Tiếng võng kêu (Trang 134 – TV2/T1)

6. Bé Hoa (Trang 144 – TV2/T1)

7. Con chó nhà hàng xóm (Trang 158 – TV2/T1)

8. Tìm ngọc (Trang 168 – TV2/T1)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Lòng mẹ

              Đêm đã khuya. Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc. Chiều nay, trời trở rét. Mẹ cố may cho xong tấm áo để ngày mai Thắng có thêm áo ấm đi học. Chốc chốc, Thắng trở mình, mẹ dừng mũi kim, đắp lại chăn cho Thắng ngủ ngon.

              Nhìn khuôn mặt sáng sủa, bầu bĩnh của Thắng, mẹ thấy vui trong lòng. Tay mẹ đưa mũi kim nhanh hơn. Bên ngoài, tiếng gió bắc rào rào trong vườn chuối.

 

1. Mẹ Thắng ngồi làm việc vào lúc nào? (0.5 điểm)

A. Vào sáng sớm

B. Vào đêm khuya

C. Vào lúc nghỉ trưa

D. Vào lúc chiều tối

 

2. Mẹ Thắng làm gì? (0.5 điểm)

A. Mẹ cặm cụi sửa lại cái cặp sách bị đứt quai cho Thắng.

B. Mẹ cặm cụi vá lại chiếc áo cũ cho Thắng.

C. Mẹ cố đan cho Thắng chiếc khăn len.

D. Mẹ cố may xong tấm áo ấm cho Thắng.

 

3. Vì sao mẹ phải cố làm việc đó trong đêm? (0.5 điểm)

A. Vì ngày mai khai giảng, mẹ muốn Thắng có cặp sách đi học.

B. Vì chiều nay trời trở rét, mẹ muốn Thắng có thêm áo ấm để đi học.

C. Vì chiều nay trời trở rét, mẹ muốn Thắng có thêm khăn quàng cho ấm cổ.

D. Vì ngày mai trường Thắng tổ chức lễ kỉ niệm, mẹ muốn Thắng có thêm tấm áo đẹp giống các bạn.

 

4. Vừa làm việc, mẹ vừa quan tâm đến giấc ngủ của Thắng như thế nào? (0.5 điểm)

A. Mẹ đắp lại chăn cho Thắng mỗi khi Thắng trở mình.

B. Mẹ đóng kín cửa để gió rét không lùa vào giường của Thắng.

C. Mẹ nhẹ nhàng làm việc không gây tiếng động để Thắng ngủ ngon.

D. Cả A và B

 

5. Vì sao làm việc trong đêm khuya mà mẹ lại thấy vui? (0.5 điểm)

A. Vì mẹ nghĩ đến những điểm tốt mà chiều nay đi học về Thắng đã khoe với mẹ.

B. Vì mẹ nghĩ đến những lời khen mà cô giáo dành cho Thắng.

C. Vì mẹ được ngắm khuôn mặt sáng sủa, bầu bĩnh của của Thắng.

D. Cả B và C

 

6. Câu “Tay mẹ đưa mũi kim nhanh hơn.” Được cấu tạo theo mẫu câu nào? (0.5 điểm)

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai thế nào?

D. Cả 3 đáp án trên đều sai

 

7. Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động trong câu sau: (1 điểm)

Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi đan áo cho Thắng.

 

8. Em hãy viết 1 – 2 câu nói về mẹ của Thắng. (1 điểm)

 

9. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ chấm thích hợp: (1 điểm)

Xem giờ

Bố dạy con gái cách xem giờ ………. Bố chỉ vào chiếc đồng hồ và nói:

- Đây là kim giờ, đây là kim phút, còn đây là kim giây. Con đã nhớ chưa?

Cô bé chớp mắt rồi hỏi:                                       

- Thế cái nào là một lát hở bố………..

 

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Ngôi trường mới

          Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài ! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế !

 

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn ( 4- 5 câu) kể về một người thân trong gia đình em.

Gợi ý:

- Người đó là ai?

- Người đó có hình dáng như thế nào?

- Vì sao em yêu quý người đó?

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. Vào đêm khuya

2. (0.5 điểm) D. Mẹ cố may xong tấm áo ấm cho Thắng.

3. (0.5 điểm) B. Vì chiều nay trời trở rét, mẹ muốn Thắng có thêm áo ấm để đi học.

4. (0.5 điểm) A. Mẹ đắp lại chăn cho Thắng mỗi khi Thắng trở mình.

5. (0.5 điểm) C. Vì mẹ được ngắm khuôn mặt sáng sủa, bầu bĩnh của của Thắng.

6. (0.5 điểm) C. Ai thế nào?

7. (1 điểm)

Từ chỉ hoạt động trong câu là: ngồi, đan

8. (1 điểm)

Mẹ Thắng là một người mẹ rất yêu thương con. Mẹ cũng rất khéo léo và chịu khó.

9. (1 điểm)

Xem giờ

Bố dạy con gái cách xem giờ. Bố chỉ vào chiếc đồng hồ và nói:

- Đây là kim giờ, đây là kim phút, còn đây là kim giây. Con đã nhớ chưa?

Cô bé chớp mắt rồi hỏi:                                       

- Thế cái nào là một lát hở bố?

 

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Người đó là ai?

+ Người đó có hình dáng như thế nào?

+ Vì sao em yêu quý người đó?

- Hình thức: (2 điểm)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ

+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1 đ

+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài viết tham khảo:

            Trong gia đình, em rất yêu quý bà nội. Bà có dáng người cân đối và làn da hơi nhăn nheo. Mái tóc bà dài, mềm mại tựa như mây trời. Bà nội em rất hiền từ và yêu thương con cháu. Em rất thích được nằm trong lòng bà, được lắng nghe bà kể chuyện cổ tích. Em mong sao bà luôn luôn khỏe mạnh để em được phụng dưỡng bà.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Gửi bài