Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2


Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2

Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Thương ông (Trang 83 – TV2/T1)

2. Bà cháu (Trang 86 – TV2/T1)

3. Sự tích cây vú sữa (Trang 117 – TV2/T1)

4. Quà của bố (Trang 124 – TV2/T1)

5. Tiếng võng kêu (Trang 134 – TV2/T1)

6. Bé Hoa (Trang 144 – TV2/T1)

7. Con chó nhà hàng xóm (Trang 158 – TV2/T1)

8. Tìm ngọc (Trang 168 – TV2/T1)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Thỏ thẻ

            Hôm nào ông tiếp khách

            Để cháu đun nước cho

            Nhưng cái siêu nó to

            Cháu nhờ ông xách nhé!

 

            Cháu ra sân rút rạ

            Ông phải ôm vào cơ

            Ngọn lửa nó bùng to

           Cháu nhờ ông dập bớt.

 

           Khói nó chui ra bếp

           Ông thổi hết nó đi

           Ông cười xòa: “Thế thì

           Lấy ai ngồi tiếp khách?”

Hoàng Tá

 

1. Bài thơ có tên là gì? (0.5 điểm)

A. Cháu và ông

B. Ông và cháu

C. Thỏ thẻ

D. Thỏ con

 

2. Tác giả của bài thơ là ai? (0.5 điểm)

A. Hoàng Anh

B. Hoàng Tá

C. Hoàng Lân

D. Hoàng Ngân

 

3. Dòng nào chứa các từ chỉ hoạt động có trong bài? (0.5 điểm)

A. Khách, ông, cháu

B. Cái siêu, bếp, ngọn lửa

C. Đun nước, tiếp khách, dập bớt

D. Ông, bếp, đun

 

4. Bài thơ được chia thành mấy khổ? (0.5 điểm)

A. 1 khổ

B. 2 khổ

C. 3 khổ

D. 4 khổ

 

5. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm? (0.5 điểm)

Bài thơ là cuộc nói chuyện giữa …….. và ………….

A. Ông – bà

B. Khách – ông

C. Ông – cháu

D. Bà – cháu

 

6. Khi nhà có khách, bạn nhỏ định giúp đỡ ông việc gì? (0.5 điểm)

A. Tiếp khách

B. Đun nước

C. Nấu cơm

D. Trông nhà

 

7. Bạn nhỏ đã kể ra những khó khăn gì khi mình giúp đỡ ông? (1 điểm)

 

8. Bạn nhỏ đã nhờ ông giúp những việc gì? (1 điểm)

 

9. Qua bài thơ em rút ra bài học gì? (1 điểm)

 

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Sáng kiến của bé Hà

Đến ngày lập đông, các cô, các chú đều về chúc thọ ông bà. Ông bà cảm động lắm. Bà bảo :

- Con cháu đông vui, hiếu thảo thế này, ông bà sẽ sống trăm tuổi.

    Ông thì ôm lấy bé Hà, nói :

- Món quà ông thích nhất ngày hôm nay là chùm điểm mười của các cháu đấy.

 

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Hãy viết từ 3 đến 4 câu kể về anh, chị, em ruột (hoặc anh, chị, em họ) của em.

Gợi ý: 

Em kể về anh chị với những nội dung sau:

- Anh (chị) em tên là gì? Năm nay bao nhiêu tuổi? 

- Anh (chị) học lớp mấy (làm nghề gì)?

- Anh (chị) có điểm gì đặc biệt, nổi bật?

- Anh (chị) quan tâm, chăm sóc em như thế nào?

- Nêu tình cảm của em dành cho anh (chị).

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Thỏ thẻ

2. (0.5 điểm) B. Hoàng Tá

3. (0.5 điểm) C. Đun nước, tiếp khách, dập bớt

4. (0.5 điểm) C. 3 khổ

5. (0.5 điểm) C. Ông – cháu

6. (0.5 điểm) B. Đun nước

7. (1 điểm)

Những khó khăn mà bạn nhỏ đã kể khi mình giúp đỡ ông đó là: cái siêu to, rạ quá nhiều, lửa bùng to, khói chui ra bếp

8. (1 điểm)

Những việc mà bạn nhỏ đã nhờ ông giúp đó là: xách siêu nước, ôm rạ, dập bớt lửa to, thổi khói bếp.

9. (1 điểm)

Qua bài thơ em rút ra được bài học đó là: Cần biết giúp đỡ mọi người trong gia đình bằng những việc làm vừa với sức của mình.

 

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Anh (chị) em tên là gì? Năm nay bao nhiêu tuổi? 

+ Anh (chị) học lớp mấy (làm nghề gì)?

+ Anh (chị) có điểm gì đặc biệt, nổi bật?

+ Anh (chị) quan tâm, chăm sóc em như thế nào?

+ Nêu tình cảm của em dành cho anh (chị).

- Hình thức: (2 điểm)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ

+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1 đ

+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài viết tham khảo:

    Anh trai em tên là Thành. Năm nay anh 13 tuổi và anh đang học lớp 7. Anh ấy có làn da ngăm đen, mái tóc hơi xoăn và dáng người cao, rất khỏe mạnh. Anh Thành rất chăm học và anh đặc biệt rất giỏi Ngoại ngữ. Anh đã từng chia sẻ với em ước mơ sau này sẽ trở thành phiên dịch viên suất sắc. Em rất yêu thương và tự hào về anh.

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Gửi bài