Đề số 10 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 2


Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Thương ông (Trang 83 – TV2/T1)

2. Bà cháu (Trang 86 – TV2/T1)

3. Sự tích cây vú sữa (Trang 117 – TV2/T1)

4. Quà của bố (Trang 124 – TV2/T1)

5. Tiếng võng kêu (Trang 134 – TV2/T1)

6. Bé Hoa (Trang 144 – TV2/T1)

7. Con chó nhà hàng xóm (Trang 158 – TV2/T1)

8. Tìm ngọc (Trang 168 – TV2/T1)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Ngày hôm qua đâu rồi?

Em cầm tờ lịch cũ:

- Ngày hôm qua đâu rồi

Ra ngoài sân hỏi bố

Xoa đầu em, bố cười.

 

- Ngày hôm qua ở lại

Trên cành hoa trong vườn

Nụ hồng lớn lên mãi

Đợi đến ngày tỏa hương.

- Ngày hôm qua ở lại

Trong hạt lúa mẹ trồng

Cánh đồng chờ gặt hái

Chín vàng màu ước mong.

- Ngày hôm qua ở lại

Trong vở hồng của con

Con học hành chăm chỉ

Là ngày qua vẫn còn.

BẾ KIẾN QUỐC

- Tờ lịch: tờ giấy hay tập giấy ghi ngày, tháng trong năm.

- Tỏa hương: mùi thơm bay ra, lan rộng.

- Ước mong: muốn một điều tốt đẹp.

 

1. Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?(1 điểm)

A. Tờ lịch cũ đâu rồi?

B. Ngày hôm qua đâu rồi?

C. Hoa trong vườn đâu rồi?

D. Hạt lúa mẹ trồng đâu rồi?

 

2. Người bố trả lời như thế nào trước câu hỏi của bạn nhỏ? (0.5 điểm)

A. Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn.

B. Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng.

C. Ngày hôm qua ở lại trong vở hồng của con.

D. Tất cả các ý trên.

 

3 Bài thơ muốn nói với em điều gì?

A. Thời gian rất cần cho bố.

B. Thời gian rất cần cho mẹ.

C. Thời gian rất đáng quý, cần tận dụng thời gian để học tập và làm điều có ích.

D. Thời gian là vô tận cứ để thời gian trôi qua.

 

4. Từ nào chỉ đồ dùng học tập của học sinh? (0.5 điểm)

A. Tờ lịch.

B. Vở.

C. Cành hoa.

D. Hạt lúa.

 

5. Tìm những từ chỉ sự vật có trong bài thơ? (0.5 điểm)

A. cành hoa, hạt lúa, vở hồng

B. ngọn núi, con sông, mái nhà

C. xoa đầu, tỏa hương, gặt hái

D. ngắm mãi, cười vui, hỏi han

 

6. Theo người bố, chỉ cần người con làm gì thì ngày hôm qua vẫn còn? (0.5 điểm)

A. Người con không xé lịch

B. Người con viết nhật ký mỗi ngày

C. Người con học hành chăm chỉ

D. Người con rèn luyện sức khỏe.

 

7. Điền s hoặc vào chỗ trống: (1 điểm)

ỉa cá mè đè cà chép

Tay nào đẹp thì đi bẻ ngô

Tay inh inh ….ẽ dành hoa đẹp.

 

8. Ghi lại 3 từ chỉ việc nhà em đã làm giúp bố mẹ và đặt câu với chúng: (1 điểm)

 

9. Viết lời an ủi của em trong các tình huống sau: (1 điểm)

a. Khi em của em làm vỡ cốc

b. Khi mẹ của em bị ốm

 

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Đàn gà mới nở

Con mẹ đẹp sao

Những hòn tơ nhỏ

Chạy như lăn tròn

Trên sân, trên cỏ.

 

Vườn trưa gió mát

Bướm bay dập dờn

Quanh đôi chân mẹ

Một rừng chân con.

           PHẠM HỔ

 

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Viết đoạn văn (5 – 6 câu) nói về một vật nuôi mà em thích.

Gợi ý:

- Đó là con vật gì? Của ai?

- Con vật đó có hình dáng như thế nào?

- Nó biết làm những việc gì?

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. Ngày hôm qua đâu rồi?

2. (0.5 điểm) D. Tất cả các ý trên.

3. (0.5 điểm) C. Thời gian rất đáng quý, cần tận dụng thời gian để học tập và làm điều có ích.

4. (0.5 điểm) B. Vở.

5. (0.5 điểm) A. cành hoa, hạt lúa, vở hồng

6. (0.5 điểm) C. Người con học hành chăm chỉ

7. (1 điểm)

Xỉa cá mè đè cà chép

Tay nào đẹp thì đi bẻ ngô

Tay xinh xinh sẽ dành hoa đẹp.

8. (1 điểm)

Những việc em thường làm để giúp bố mẹ là: - quét nhà, rửa bát, nhặt rau

Đặt câu :

- Sau mỗi bữa ăn em thường quét nhà thật sạch.

- Em và mẹ rửa bát sạch tinh.

- Em giúp mẹ nhặt rau để nấu cơm chiều.

9. (1 điểm)

a. Em đừng lo. Để chị dọn mảnh vỡ cho. Ngày mai chị em mình cùng đi mua chiếc cốc mới nhé!

b. Mẹ ơi mẹ cố ăn uống và nghỉ ngơi cho chóng khỏe nhé! Con sẽ ngoan và giúp mẹ thật nhiều việc!

 

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

- Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Đó là con vật gì? Của ai?

+ Con vật đó có hình dáng như thế nào?

+ Nó biết làm những việc gì?

- Hình thức: (2 điểm)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ

+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1 đ

+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài viết tham khảo:

         Năm ngoái, sau chuyến về thăm quê bố em có mang về một chú chó nhỏ. Hai chị em thích vô cùng và đặt tên chú là Dôn. Vậy là năm nay Dôn đã vừa tròn 1 tuổi. Chú chó nhỏ đáng yêu ngày nào giờ đã trở thành một cậu vệ sĩ lớn của gia đình. Dôn trông rất bảnh vì có đôi tai to, dựng đứng. Dáng người chú cao lớn và được tô điểm bởi bộ lông vàng mượt mà, sạch sẽ. Hễ có tiếng động, hai tai chú vểnh lên, đôi chân trước bật dậy và đưa mắt nhìn xung quanh. Gia đình em rất yêu quý Dôn và xem đó là người bạn thân thiết của cả nhà.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Hỏi bài