Soạn bài Các phương châm hội thoại

Bình chọn:
3.1 trên 7 phiếu

Soạn bài Các phương châm hội thoại. Câu 3. Đọc truyện cười sau (SGK - 11) và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?

Lời giải chi tiết

I. Phương châm về lượng

Ví dụ: Trả lời câu hỏi SGK - 8

- Bản thân từ "bơi" đã cho người ta biết: ở dưới nước. Điều mà An cần biết là một địa điểm học bơi cụ thể (Bể bơi nào? Sông, hồ,… nào?)

- Câu trả lời của Ba chỉ có nội dung mặc nhiên đã được biết, không có lượng thông tin cần thiết đáp ứng nhu cầu của người đối thoại.

- Như vậy, khi giao tiếp ta cần chú ý lời nói thiếu nội dung sẽ không đảm bảo tiêu chuẩn giao tiếp.

Ví dụ 2: Trả lời câu hỏi SGK - 9

- Đọc truyện "Lợn cưới, áo mới" ta thấy vì muốn khoe khoang nên cả hai anh chàng trong truyện trên đều đưa vào lời nói những nội dung không cần thiết. Đây cũng chính là yếu tố gây cười của truyện. Lẽ ra anh "lợn cưới" chỉ cần hỏi: "Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?" và anh "áo mới" chỉ cần trả lời "tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả". Truyện cười này phê phán tính nói khoác.

- Như vậy, khi giao tiếp ta cần phải tuân thủ yêu cầu:

+ Lời nói phải có thông tin; thông tin ấy phải phù hợp với mục đích giao tiếp.

+ Nội dung của lời nói phải đủ (không thiếu, không thừa).

=> Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đúng như yêu cầu giao tiếp, không thừa, không thiếu (phương châm về lượng)

II.  Phương châm về chất

Ví dụ 3: Trả lời câu hỏi SGK - 10

- Phê phán tính nói khoác, nói không đúng sự thật.

- Câu chuyện trên nhắc nhở chúng ta: khi nói, nội dung lời nói phải đúng sự thật. Không nói những gì mà mình không tin là đúng, không có căn cứ chính xác. Đây cũng chính là phương châm về lượng mà người giao tiếp phải tuân thủ.

=> Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực (phương châm về chất)

 

III. LUYỆN TẬP

1. Các câu sau mắc lỗi phương châm về lượng như thế nào?

Trả lời:

a)   Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.

Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì “gia súc" có nghĩa là thú nuôi ở nhà.

b)  Én là một loài chim có hai cánh.

Câu này thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả loài chim đều có hai cánh.

2. Các từ ngữ điển vào chỗ trống của các câu.

Trả lời:

a)  Nói có căn cứ chắc chắn là: nói có sách, mách có chứng.

b)  Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là: nói dối.

c)  Nói một cách hú họa, không có căn cứ là: nói mò.

d)  Nói nhảm nhí, vu vơ là: nói nhăng nói cuội.

e)  Nói khoác làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là: nói trạng.

Các từ ngữ chỉ những cách nói liên quan đến phương châm hội thoại về chất.

3. Đọc truyện cười sau (SGK - 11) và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?

Trả lời:

Trong truyện cười Có nuôi được không? với câu nói “Rồi có nuôi được không?”, người nói không tuân thủ phương châm về lượng trong hội thoại. Vì bố của người nói với anh ta đẻ non không nuôi được thì làm sao có anh ta (người nói).

4. Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt khác?

Trả lời:

a)   Đôi khi người ta dùng những cách diền đạt như: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là... đó là người nói tuân thủ phương châm về chất; tức là vấn đề mình đưa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin chưa có bằng chứng chắc chắn. Người nói phải dùng những cách nói trên để cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà minh chưa được kiểm chứng.

b)   Đôi khi người ta dùng cách diễn đạt: như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết đó là người nói tuân thủ phương châm về lượng. Trong giao tiếp khi cần dẫn ý, chuyển ý, người nói thường nhắc lại nội dung nào đó đã nói hay giả định mọi người đều biết. Cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết về việc nhắc lại nội dung đả cũ là do chủ định của người nói.

 

5. Giải thích nghĩa các thành ngữ và các thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào?

 

Trả lời:

 

- Ăn đơm nói đặt: đặt điều, vu khống bịa chuyện cho người khác

 

- Ăn ốc nói mò: nói không căn cứ.

 

- Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt cho người khác.

 

- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả.

 

- Khua môi múa mép: ba hoa, khóac lác, phô trương.

 

- Nói dơi nói chuột: nói linh tinh, lăng nhăng, không xác thực.

 

- Hứa hươu hứa vượn: hứa cho qua chuyện, không thực hiện lời hứa.

 

Tất cả các thành ngữ trên nhằm chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất.

 

Loigiaihay.com

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Các bài liên quan