Chương II: Triết học Ấn Độ Cổ Đại - Trung Đại

Bình chọn:
4.8 trên 117 phiếu
  • Triết học Mimànsà

    Triết học Mimànsà

    Mimànsà được gọi là Pùrva Mimànsã. Kinh điển đầu tiên của hệ thống Mimànsà là Mimànsà - sùtra, gồm 2500 châm ngôn, được coi là của Jaimina. Nhưng khó mà xác định niên đại của Mimànsà - sùtra.

  • Đạo Jaina

    Đạo Jaina

    Là một thứ tôn giáo (Jainisme) được xác lập gần như cùng thời với Phật giáo. Người sáng lập là Mahàvìra (Đại anh hùng), còn có hiệu là Jina (Chiến thắng). Tên Jaina là tên hiệu đó. Trong khi Phật giáo suy tàn trên đất Ấn thì đạo Jaina vẫn tồn tại.

  • Lý thuyết: Văn học Veda và triết học Veda

    Lý thuyết: Văn học Veda và triết học Veda

    Veda là gì ? Veđa có nghĩa là hiểu biết. Đối với phái chính thống, Veda có nghĩa là những tri thức cao cả, thiêng liêng . Trong nghĩa cụ thể, Veda là một khối lượng tác phẩm văn học được sáng tác trong khoảng thời gian trên dưới 2.000 năm, không đồng nhất về văn phong và nội dung.

  • Lý thuyết: Đôi nét về lịch sử xã hội Ấn Độ cổ đại, về sự phát triển của triết học Ấn Độ

    Lý thuyết: Đôi nét về lịch sử xã hội Ấn Độ cổ đại, về sự phát triển của triết học Ấn Độ

    Sự tồn tại dai dẳng của công xã nông thôn và chế độ quốc hữu về ruộng đất là hai đặc điểm lớn nhất, ảnh hưởng tới toàn bộ các mặt của lịch sử Ấn Độ.

  • Thời kỳ văn minh Sông Ấn (Indus)

    Thời kỳ văn minh Sông Ấn (Indus)

    Văn minh sông Indus hay văn hóa Harappa là một nền văn minh thành thị đã xuất hiện từ khoảng 2.500 năm tr. CN.

  • Triết học Vedànta

    Triết học Vedànta

    Một hệ thống triết học lớn khác nảy sinh, coi như kế tục Veda, là Vedànta. Vedànta nghĩa là "kết thúc Veda" (Trung Quốc dịch là Viên thành Vệ - đà) với ý nghĩa phát huy tư tưởng Upanisd

  • Phật giáo

    Phật giáo

    Người sáng lập Phật giáo là Buddha (Trung Quốc dịch là Phật), có nghĩa là "giác ngộ". Theo Jataka (Phật bản sinh kinh), Buddha vốn là một thái tử, tên là Siddhàrta (Trung Quốc dịch là Tất Đạt Đa, có nghĩa là "người thực hiện được mục đích”)

  • Thời kỳ xâm nhập của người Arya

    Thời kỳ xâm nhập của người Arya

    Sau thời kỳ Harappa là thời kỳ Veda. Nó được phản ánh trong các tập sách mà nay gọi là Veda. Tập cổ nhất là Riveda (Các khúc hát du mục). Các tập Veda là nguồn suối của tư tưởng Ấn Độ.

  • Triết học Sàmkhya

    Triết học Sàmkhya

    Sàmkhya là số, đếm (Trung Quốc dịch là số luận). Ý nghĩa của thuật ngữ này không rõ và nguồn gốc của triết học này cũng bí ẩn. Truyền thuyết cho rằng người sáng lập triết học này là Kapila

  • Thế kỷ thứ VI - IV tr. CN

    Thế kỷ thứ VI - IV tr. CN

    Đây là thời kỳ hình thành các quốc gia ở Ấn Độ. Đầu thế kỷ thứ VI tr. CN. Bắc Ấn Độ có nhiều quốc gia (đế chế hay cộng hòa) nhỏ, độc lập hay phụ thuộc. Đấu tranh giai cấp phát triển.

  • Yoga

    Yoga

    Kinh điển cơ bản của phái Yoga là Yoga - Sùtra, được coi là của Pâtanjali. Pâtanjali la tên của nhà ngữ pháp nổi tiếng ở thế kỷ thứ II tr. CN, tác giả Mahabhàsya, tức tập chú giải cho ngữ pháp của Pànini.

  • Triết học Nyàya - Vai\'sesika

    Triết học Nyàya - Vai\'sesika

    Hệ thống Nyàya và hệ thống Vaisesika từ buổi đầu đã gắn liền với nhau, và qua thời gian, thực sự hòa làm một. Vì vậy có thể gọi chung là Nyàya - Vai sesika

Bài viết được xem nhiều nhất