Bài 1, bài 2, bài 3 Tiết 117 trang 128, 129 sgk Toán 4


Bài 1: Tính (theo mẫu)Bài 2: Tính chất kết hợp. Viết tiếp vào chỗ chấm bài 3 tính nửa chu vi hình chữ nhật

Bài 1: Tính (theo mẫu)

Mẫu: \(3+\frac{4}{5}= \frac{3}{1}+\frac{4}{5}= \frac{15}{5}+\frac{4}{5} = \frac{19}{5}\)

Ta có thể viết gọn như sau: \(3+\frac{4}{5}= \frac{15}{5}+\frac{4}{5} = \frac{19}{5}\)

a)  \(3+\frac{2}{3}\)           b) \(\frac{3}{4}+5\)        c) \(\frac{12}{21}+2\)

Giải

a) \(3+\frac{2}{3}= \frac{9}{3}+\frac{2}{3}=\frac{11}{3}\)

b) \(\frac{3}{4}+5 =\frac{3}{4}+ \frac{20}{4 }=\frac{23}{4}\)

c) \(\frac{12}{21}+2 = \frac{12}{21}+\frac{42}{21}=\frac{54}{21}\)

Bài 2: Tính chất kết hợp:

Viết tiếp vào chỗ chấm:

(\(\frac{3}{8}+\frac{2}{8}\))+ \(\frac{1}{8}\) = ...;         \(\frac{3}{8}\) + (\(\frac{2}{8}+\frac{1}{8}\))  =

     (\(\frac{3}{8}+\frac{2}{8}\))+ \(\frac{1}{8}\)  ....\(\frac{3}{8}\) + (\(\frac{2}{8}+\frac{1}{8}\))  

Giải

(\(\frac{3}{8}+\frac{2}{8}\))+ \(\frac{1}{8}\) =  \(\frac{6}{8}\) ;                   \(\frac{3}{8}\) + (\(\frac{2}{8}+\frac{1}{8}\))  = \(\frac{6}{8}\)

(\(\frac{3}{8}+\frac{2}{8}\))+ \(\frac{1}{8}\)  = \(\frac{3}{8}\) + (\(\frac{2}{8}+\frac{1}{8}\))  

Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của phân số thứ hai và phân số thứ ba.

Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{2}{3}\)m, chiều rộng \(\frac{3}{10}\)m. Tính nửa chu vi của hình chữ nhật đó.

Giải

Nửa chu vi hình chữ nhật :

\(\frac{2}{3}\) + \(\frac{3}{10}\) = \(\frac{20}{30}+\frac{9}{30}= \frac{29}{30}\) (m)

Đã có lời giải Sách bài tập - Vở bài tập Toán lớp 4 và Bài tập nâng cao - Xem ngay